🎨 뉴 키드 영어 문장
🎨 New Kid English Sentences
🎨 ニュー・キッド 英語文章
🎨 新来的孩子 英语例句
🎨 Câu tiếng Anh chủ đề New Kid
그래픽 노블로는 처음으로 뉴베리 메달을 받은 《뉴 키드》의 배경과 주요 어휘를 살려 만든 영어 문장 50개입니다. 미국 7학년 수준에 맞춰 관계대명사 · 접속사 · 동명사 · 5형식이 고루 들어가도록 구성했고, 다섯 묶음으로 나뉘어 이야기 순서대로 따라갈 수 있습니다.
50 English sentences built from the world and vocabulary of New Kid — the first graphic novel ever to win the Newbery Medal. Written at a US Grade 7 level, they spread relative pronouns, conjunctions, gerunds and object-complement structures evenly across the set. Five groups follow the story in order.
グラフィックノベルとして初めてニューベリー賞を受けた『ニュー・キッド』の世界と主要語彙を生かした英文50個です。アメリカ7年生の水準に合わせ、関係代名詞・接続詞・動名詞・第5文型がまんべんなく入るように構成し、五つの束に分けて物語の順に追えるようにしました。
以史上第一部获得纽伯瑞奖的图像小说《新来的孩子》的世界与核心词汇为基础的50个英语句子。按美国七年级水平撰写,关系代词、连词、动名词与宾语补足语结构均衡分布,全篇分为五组,可按故事顺序阅读。
50 câu tiếng Anh dựng từ thế giới và vốn từ của New Kid — cuốn tiểu thuyết tranh đầu tiên trong lịch sử giành Huy chương Newbery. Viết ở trình độ lớp 7 của Mỹ, các câu trải đều đại từ quan hệ, liên từ, danh động từ và cấu trúc năm thành phần. Năm nhóm bám theo đúng trình tự câu chuyện.
작품 정보About this title作品情報作品信息Thông tin tác phẩm
- 갈래
- Format
- 形式
- 类型
- Thể loại
- 그래픽 노블 · 학교 이야기 · 성장 소설
- Graphic novel · School story · Coming of age
- グラフィックノベル・学校もの・成長物語
- 图像小说·校园故事·成长小说
- Tiểu thuyết tranh · Truyện học đường · Trưởng thành
- 만든 사람
- Created by
- 作者
- 作者
- Tác giả
- Jerry Craft
- 처음 나온 해
- First released
- 発表年
- 首次问世
- Ra mắt
- 2019
- 분량
- Scope
- 分量
- 规模
- Quy mô
- 1권 (연작 3권 가운데 첫 권)
- 1 book (first of three)
- 1冊(続編をふくめ3冊の第1作)
- 1册(系列三册的第一部)
- 1 cuốn (cuốn đầu trong bộ ba cuốn)
- 읽는 나이
- Reading age
- 対象年齢
- 适读年龄
- Độ tuổi
- 만 9~14세
- Ages 9–14
- 9~14歳
- 9~14岁
- 9–14 tuổi
- 수상 · 기록
- Awards
- 受賞・記録
- 获奖与纪录
- Giải thưởng
- 2020년 뉴베리 메달 수상 — 그래픽 노블로는 사상 처음 · 코레타 스콧 킹 작가상 · 뉴욕타임스 베스트셀러 1위
- 2020 Newbery Medal — the first graphic novel ever to win it · Coretta Scott King Author Award · New York Times No.1 bestseller
- 2020年ニューベリー賞受賞 — グラフィックノベルとして史上初・コレッタ・スコット・キング作家賞・ニューヨーク・タイムズ ベストセラー1位
- 2020年纽伯瑞奖——史上第一部获奖的图像小说·科雷塔·斯科特·金作家奖·《纽约时报》畅销榜第一
- Huy chương Newbery 2020 — tiểu thuyết tranh đầu tiên trong lịch sử đoạt giải · Giải Tác giả Coretta Scott King · Sách bán chạy số 1 New York Times
- 핵심 주제
- Themes
- 主なテーマ
- 核心主题
- Chủ đề chính
- 어울림과 나다움 사이의 줄타기 · 일상 속 작은 차별 · 겉모습으로 사람을 넘겨짚지 않기
- Fitting in without disappearing · Everyday microaggressions · Not judging people by appearances
- まわりになじむことと自分らしさのはざま・日常のなかの小さな差別・見かけで人を決めつけないこと
- 融入群体与保持自我之间的拉扯·日常里的细微歧视·不以外表断定他人
- Giữa hòa nhập và là chính mình · Những định kiến nhỏ trong đời thường · Đừng đánh giá người khác qua vẻ ngoài
조던 뱅크스는 뉴욕 워싱턴하이츠에 사는 열두 살 소년입니다. 만화가가 되고 싶어 미술 학교에 가고 싶지만, 부모님은 유색인종 학생이 거의 없는 명문 사립학교 리버데일 아카데미 데이(RAD)에 그를 보냅니다. 조던은 매일 긴 버스를 타고 동네와 학교, 두 세계를 오갑니다. 이름을 자꾸 헷갈리는 선생님, 무심코 던지는 농담, 재정 지원을 받는다는 시선 사이에서 조던은 스케치북에 자기가 본 것을 만화로 그립니다. 부유한 리암, 같은 처지의 드류, 흉터를 인형으로 가리는 알렉산드라와 친구가 되면서, 조던은 어울리는 일이 자기를 지우는 일은 아니라는 것을 배웁니다. 2020년, 그래픽 노블로는 사상 처음 뉴베리 메달을 받은 작품입니다.
Jordan Banks is a twelve-year-old from Washington Heights who wants to draw for a living and go to art school. His parents send him instead to Riverdale Academy Day — RAD — a prestigious private school where almost no one looks like him. Every day he rides a long bus between two worlds. Between teachers who keep mixing up the names of the Black students, jokes tossed off without thinking, and the way people look at kids on financial aid, Jordan draws what he sees in his sketchbook. Through Liam, who is rich and kind; Drew, who is living the same thing; and Alexandra, who hides a scar behind a hand puppet, he learns that fitting in does not have to mean erasing himself. In 2020 it became the first graphic novel ever to win the Newbery Medal.
ジョーダン・バンクスはニューヨークのワシントンハイツに住む12歳。漫画家になりたくて美術学校を望むけれど、両親は自分と似た子がほとんどいない名門私立校リバーデール・アカデミー・デイ(RAD)に彼を通わせます。ジョーダンは毎日、長いバスに乗って二つの世界を行き来します。黒人の生徒の名前を取りちがえる先生、何気なく放たれる冗談、学費の援助を受けていることへの視線——そのあいだで、彼は見たものをスケッチブックに漫画として描きます。裕福で気のいいリアム、同じ思いをしているドリュー、やけどの跡を人形で隠すアレクサンドラと友になるなかで、なじむことは自分を消すことではないと学んでいきます。2020年、グラフィックノベルとして史上初めてニューベリー賞を受けた作品です。
乔丹·班克斯是住在纽约华盛顿高地的十二岁男孩。他想当漫画家、想上美术学校,父母却把他送进了里弗代尔学院走读学校(RAD)——一所几乎没有和他相像的同学的名牌私立学校。他每天坐很久的公交,往返于两个世界之间。老师总把黑人学生的名字叫错,玩笑随口就来,受资助的孩子被另眼相看——在这一切中间,乔丹把自己看到的一切画成漫画,藏进速写本。通过富有又厚道的利亚姆、处境相同的德鲁,以及用手偶遮住疤痕的亚历山德拉,他慢慢懂得:融入,并不等于抹去自己。2020年,本书成为史上第一部获得纽伯瑞奖的图像小说。
Jordan Banks là cậu bé mười hai tuổi sống ở khu Washington Heights, New York. Cậu muốn vẽ truyện tranh và vào trường mĩ thuật, nhưng bố mẹ lại gửi cậu tới Riverdale Academy Day (RAD) — một trường tư danh giá nơi gần như không có ai giống cậu. Mỗi ngày cậu đi một chuyến xe buýt dài, qua lại giữa hai thế giới. Giữa những thầy cô cứ gọi nhầm tên học sinh da đen, những câu đùa buông ra vô ý, và ánh nhìn dành cho những đứa trẻ được hỗ trợ học phí, Jordan vẽ lại tất cả những gì cậu thấy vào cuốn sổ phác thảo. Nhờ Liam giàu có mà tử tế, Drew cùng cảnh ngộ, và Alexandra giấu vết sẹo sau con rối trên tay, cậu học được rằng hòa nhập không có nghĩa là phải xóa đi chính mình. Năm 2020, đây là cuốn tiểu thuyết tranh đầu tiên trong lịch sử giành Huy chương Newbery.
Jordan Banks is an artistic seventh grader / who dreams of attending an art school.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던 뱅크스는 미술 학교에 진학하는 것을 꿈꾸는, 예술적 감각이 뛰어난 7학년 학생이다.
→ ジョーダン・バンクスは、美術学校に進むことを夢見ている、絵の才能ゆたかな7年生だ。
→ 乔丹·班克斯是一名很有艺术天分的七年级学生,梦想着能上美术学校。
→ Jordan Banks là một cậu học sinh lớp 7 giàu năng khiếu nghệ thuật, mơ được vào trường mĩ thuật.
His parents insisted / that he attend RAD, / a prestigious private school / with very few minority students.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그의 부모님은 유색인종 학생이 매우 적은 명문 사립학교인 RAD에 그가 진학해야 한다고 고집하셨다.
→ 両親は、有色人種の生徒がとても少ない名門私立校RADに彼が通うべきだと言い張った。
→ 父母坚持要他去读RAD——一所少数族裔学生极少的名牌私立学校。
→ Bố mẹ cậu nhất quyết bắt cậu vào RAD, một trường tư danh giá có rất ít học sinh da màu.
Jordan felt like an outsider / as soon as he stepped onto the wealthy school campus.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던은 부유한 학교 캠퍼스에 발을 들여놓자마자 자신이 아웃사이더처럼 느껴졌다.
→ 裕福な学校のキャンパスに足を踏み入れたとたん、ジョーダンは自分がよそ者のように感じた。
→ 一踏进那所富裕学校的校园,乔丹就觉得自己像个外人。
→ Vừa đặt chân vào khuôn viên ngôi trường giàu có ấy, Jordan đã thấy mình như người ngoài cuộc.
Taking a long bus ride every day / reminded Jordan of the distance / between his neighborhood and his school.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 매일 먼 버스 통학을 하는 것은 조던에게 그의 동네와 학교 사이의 거리를 생각나게 했다.
→ 毎日長いバス通学をすることは、自分の住む町と学校とのへだたりをジョーダンに思い起こさせた。
→ 每天漫长的公交通学,让乔丹时时想起自己住的街区和学校之间的距离。
→ Mỗi ngày ngồi xe buýt một quãng dài khiến Jordan luôn nhớ đến khoảng cách giữa khu phố mình ở và ngôi trường mình học.
He draws humorous cartoons in his sketchbook / to express his true feelings / about his new environment.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그는 새로운 환경에 대한 자신의 진실된 감정을 표현하기 위해 스케치북에 유머러스한 만화를 그린다.
→ 彼は新しい環境について本当に感じていることを表すため、スケッチブックにユーモアのある漫画を描く。
→ 他在速写本上画幽默的漫画,用来表达自己对新环境的真实感受。
→ Cậu vẽ những mẩu truyện tranh hài hước trong sổ phác thảo để nói lên cảm xúc thật của mình về môi trường mới.
Although Jordan wanted to fit in, / he struggled to balance / his two different worlds.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던은 어울리고 싶었지만, 자신의 서로 다른 두 세계를 조화시키는 데 어려움을 겪었다.
→ ジョーダンはなじみたいと思っていたが、まったく違う二つの世界のつり合いを取るのに苦しんだ。
→ 乔丹想融入其中,却难以在自己两个截然不同的世界之间取得平衡。
→ Dù Jordan muốn hòa nhập, cậu vẫn chật vật giữ thăng bằng giữa hai thế giới khác biệt của mình.
Some teachers kept calling black students by the wrong names, / which made Jordan uncomfortable.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 몇몇 선생님들은 흑인 학생들을 계속 잘못된 이름으로 불렀고, 이는 조던을 불편하게 만들었다.
→ 何人かの先生は黒人の生徒をずっと違う名前で呼び続け、そのことがジョーダンを居心地悪くさせた。
→ 有些老师总是把黑人学生的名字叫错,这让乔丹很不舒服。
→ Vài thầy cô cứ gọi nhầm tên các bạn học sinh da đen, điều đó khiến Jordan thấy khó chịu.
Jordan tried to hide his sketchbook / because he was afraid / that others would judge his thoughts.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던은 다른 사람들이 자신의 생각을 판단할까 봐 두려웠기 때문에 스케치북을 숨기려고 노력했다.
→ ほかの人に自分の考えを決めつけられるのが怖くて、ジョーダンはスケッチブックを隠そうとした。
→ 乔丹想把速写本藏起来,因为他害怕别人会评判他的想法。
→ Jordan cố giấu cuốn sổ phác thảo vì sợ người khác sẽ phán xét những suy nghĩ của mình.
It is challenging / for a middle school student / to handle microaggressions on a daily basis.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 중학생이 날마다 겪는 미세한 차별과 편견을 다루는 것은 힘든 일이다.
→ 中学生が日々の小さな差別や偏見に向き合うのは、たやすいことではない。
→ 对一个中学生来说,天天面对那些细微的歧视与偏见并不容易。
→ Với một học sinh cấp hai, việc ngày nào cũng phải đối mặt với những định kiến nhỏ nhặt là điều không hề dễ.
Despite his initial hesitation, / Jordan gradually made friends / who accepted him for who he was.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 처음의 망설임에도 불구하고, 조던은 그 자신의 모습 그대로를 받아들여 주는 친구들을 점점 사귀게 되었다.
→ はじめのためらいにもかかわらず、ジョーダンは少しずつ、ありのままの自分を受け入れてくれる友だちをつくっていった。
→ 尽管一开始犹豫不决,乔丹还是渐渐交到了愿意接纳真实的他的朋友。
→ Dù ban đầu còn ngần ngại, Jordan dần kết bạn được với những người chấp nhận cậu đúng như con người cậu.
Drew, / another African American student, / shared similar experiences of prejudice at RAD.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 또 다른 아프리카계 미국인 학생인 드류는 RAD에서 편견에 대한 비슷한 경험을 공유했다.
→ もう一人のアフリカ系アメリカ人の生徒ドリューも、RADで似たような偏見の経験をしていた。
→ 另一名非裔美国学生德鲁,也在RAD有过类似的被偏见对待的经历。
→ Drew, một học sinh gốc Phi khác, cũng từng trải qua những chuyện định kiến tương tự ở RAD.
Liam, / who came from a very wealthy family, / proved to be a loyal and humble friend to Jordan.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 매우 부유한 가정 출신인 리암은 조던에게 의리 있고 겸손한 친구임을 증명해 보였다.
→ とても裕福な家庭に育ったリアムは、ジョーダンにとって義理がたく、おごらない友だちであることを示した。
→ 出身十分富裕家庭的利亚姆,证明了自己是乔丹讲义气又谦逊的好朋友。
→ Liam, cậu bạn xuất thân từ một gia đình rất giàu, đã chứng tỏ mình là người bạn nghĩa tình và khiêm nhường của Jordan.
Jordan realized / that assuming wealthy kids were all arrogant / was also a form of prejudice.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던은 부유한 아이들이 모두 오만할 것이라고 지레짐작하는 것 또한 편견의 일종임을 깨달았다.
→ 裕福な子はみな高慢だと決めつけることもまた、一つの偏見だとジョーダンは気づいた。
→ 乔丹意识到,认定有钱的孩子都很傲慢,其实也是一种偏见。
→ Jordan nhận ra rằng mặc định những đứa trẻ nhà giàu đều kiêu ngạo cũng chính là một dạng định kiến.
When Andy made an insensitive joke, / Drew stood up for himself / instead of staying quiet.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 앤디가 무신경한 농담을 했을 때, 드류는 가만히 있지 않고 스스로를 위해 목소리를 냈다.
→ アンディが思いやりのない冗談を言ったとき、ドリューは黙っているのではなく、自分のために声をあげた。
→ 当安迪开了个不顾他人感受的玩笑时,德鲁没有沉默,而是为自己发声。
→ Khi Andy buông một câu đùa vô tâm, Drew đã lên tiếng bảo vệ mình thay vì im lặng.
Playing soccer allowed Jordan / to connect with his classmates / without worrying about socio-economic differences.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 축구를 하는 것은 조던이 사회·경제적 차이에 대해 걱정하지 않고 학급 친구들과 친해질 수 있게 해 주었다.
→ サッカーをすることで、ジョーダンは社会や経済のちがいを気にせずクラスメートと親しくなれた。
→ 踢足球让乔丹能够不必顾虑社会经济差异,和同学们亲近起来。
→ Chơi bóng đá giúp Jordan gần gũi với bạn cùng lớp mà không phải bận tâm đến khác biệt giàu nghèo.
Alexandra wore a puppet on her hand / to cover up a burn scar on her arm.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 알렉산드라는 팔에 있는 화상 흉터를 가리기 위해 손에 인형을 끼고 다녔다.
→ アレクサンドラは、腕にあるやけどの跡を隠すために、手に人形をはめていた。
→ 亚历山德拉在手上套着一只玩偶,为的是遮住手臂上的烧伤疤痕。
→ Alexandra luôn đeo một con rối trên tay để che vết sẹo bỏng ở cánh tay.
When Jordan discovered Alexandra's secret, / he treated her with empathy / rather than pity.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던이 알렉산드라의 비밀을 알게 되었을 때, 그는 동정보다는 공감으로 그녀를 대했다.
→ アレクサンドラの秘密を知ったとき、ジョーダンは同情ではなく、思いやりをもって彼女に接した。
→ 当乔丹发现亚历山德拉的秘密时,他给她的不是同情,而是理解与共情。
→ Khi biết bí mật của Alexandra, Jordan đối xử với cô bạn bằng sự thấu hiểu chứ không phải thương hại.
The students learned / that everyone, / regardless of their background, / carries hidden burdens.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 학생들은 배경과 상관없이 모두가 숨겨진 짐을 지고 있다는 것을 배웠다.
→ 生まれや育ちに関わらず、だれもが人に見せない重荷を抱えているのだと、生徒たちは学んだ。
→ 孩子们明白了:不论出身如何,每个人都背着不为人知的重担。
→ Bọn trẻ học được rằng bất kể xuất thân thế nào, ai cũng mang trong mình những gánh nặng thầm kín.
Eating lunch together at the cafeteria / became an opportunity for Jordan / to observe school dynamics.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 구내식당에서 함께 점심을 먹는 것은 조던이 학교 안의 관계를 살펴보는 기회가 되었다.
→ 食堂でいっしょに昼を食べる時間は、学校の中の人間関係を観察するよい機会になった。
→ 在餐厅一起吃午饭,成了乔丹观察校内人际关系的机会。
→ Bữa trưa chung ở căng tin trở thành dịp để Jordan quan sát các mối quan hệ trong trường.
Jordan's humor and talent / gradually earned him the respect of his peers.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던의 유머와 재능은 점차 또래들의 존중을 받게 해 주었다.
→ ジョーダンのユーモアと才能は、少しずつ同級生たちの尊敬を集めていった。
→ 乔丹的幽默与才华,渐渐为他赢得了同龄人的敬重。
→ Sự hài hước và tài năng của Jordan dần khiến bạn bè cùng trang lứa nể trọng cậu.
Jordan felt annoyed / when his teacher mistook him / for another student who played sports.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던은 선생님이 자신을 운동을 하는 다른 학생으로 잘못 알아봤을 때 짜증을 느꼈다.
→ 先生が自分をスポーツをしている別の生徒とまちがえたとき、ジョーダンはいらだちを覚えた。
→ 当老师把他误认成另一个打球的学生时,乔丹感到很恼火。
→ Jordan thấy bực khi thầy cô nhầm cậu với một bạn khác chơi thể thao.
The school guide for financial aid students / made Drew feel self-conscious about his background.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 재정 지원 학생들을 위한 학교 안내서는 드류가 자신의 배경을 의식하게 만들었다.
→ 学費の援助を受ける生徒向けの学校の案内は、ドリューに自分の生い立ちを意識させた。
→ 那本给受资助学生看的学校指南,让德鲁对自己的出身格外在意。
→ Cuốn cẩm nang dành cho học sinh được hỗ trợ học phí khiến Drew tự ti về xuất thân của mình.
Jordan's neighborhood friends teased him, / saying that he was changing / because of his new school.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던의 동네 친구들은 그가 새 학교 때문에 변하고 있다고 말하며 그를 놀렸다.
→ 町の友だちは、新しい学校のせいで彼が変わってきていると言って、ジョーダンをからかった。
→ 街区里的朋友们取笑他,说他因为上了新学校就变了。
→ Đám bạn cùng khu phố trêu chọc Jordan, bảo cậu đang thay đổi vì ngôi trường mới.
He worried / that he was losing his connection to his roots / while trying to adapt to RAD.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그는 RAD에 적응하려고 애쓰는 동안 자신의 뿌리와의 연결고리를 잃어갈까 봐 걱정했다.
→ RADになじもうとするうちに、自分のルーツとのつながりを失っていくのではないかと彼は心配した。
→ 他担心自己在努力适应RAD的同时,正在失去与自身根源的联系。
→ Cậu lo rằng trong lúc cố thích nghi với RAD, mình đang đánh mất sợi dây nối với cội nguồn.
His grandfather gave him valuable advice / on how to navigate different social environments.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그의 할아버지는 서로 다른 사회 환경을 헤쳐 나가는 방법에 대해 값진 조언을 해 주셨다.
→ 祖父は、さまざまな社会の場をどう渡っていくかについて、値打ちのある助言をしてくれた。
→ 祖父给了他宝贵的建议,教他如何在不同的社会环境中周旋自处。
→ Ông nội đã cho cậu những lời khuyên quý giá về cách xoay xở giữa các môi trường xã hội khác nhau.
Visual art was the safest medium / through which Jordan could vent his frustration.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 시각 예술은 조던이 자신의 답답함을 풀어낼 수 있는 가장 안전한 수단이었다.
→ 絵は、ジョーダンが胸のもやもやを外に出すことのできる、いちばん安全な手立てだった。
→ 绘画是乔丹能够宣泄郁闷情绪的最安全的方式。
→ Hội họa là phương tiện an toàn nhất để Jordan trút bỏ nỗi bức bối trong lòng.
When Drew was unfairly blamed / for an argument with Andy, / Jordan spoke up to support him.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 앤디와의 언쟁으로 드류가 부당하게 비난받았을 때, 조던은 그를 지지하기 위해 목소리를 냈다.
→ アンディとの言い争いでドリューが不当に責められたとき、ジョーダンは彼を守るために声をあげた。
→ 当德鲁因为和安迪争执而被不公平地责怪时,乔丹站出来为他说话。
→ Khi Drew bị đổ lỗi oan vì cuộc cãi vã với Andy, Jordan đã lên tiếng bênh vực bạn.
The incident forced the teacher / to reflect on her own unconscious bias / toward minority students.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그 사건은 선생님이 소수자 학생들을 향한 자신의 무의식적인 편견을 되돌아보게 만들었다.
→ その出来事は、少数派の生徒に対する自分の無意識の偏りを、先生に見つめ直させた。
→ 这件事迫使那位老师反思自己对少数族裔学生的无意识偏见。
→ Sự việc buộc cô giáo phải nhìn lại định kiến vô thức của chính mình với học sinh thuộc nhóm thiểu số.
Learning to express one's voice / is an important part of growing up.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 자신의 목소리를 내는 법을 배우는 것은 성장의 중요한 부분이다.
→ 自分の声を表に出すことを学ぶのは、大人になっていくうえで大切な部分だ。
→ 学会发出自己的声音,是成长中很重要的一部分。
→ Học cách cất lên tiếng nói của mình là một phần quan trọng của việc trưởng thành.
Jordan began to realize / that code-switching was a tool for survival / rather than a betrayal.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던은 상황에 따라 말투나 행동을 바꾸는 것이 배신이라기보다는 살아남기 위한 도구임을 깨닫기 시작했다.
→ 相手に合わせて話し方やふるまいを変えることは、裏切りではなく生きのびるための道具なのだと、ジョーダンは気づきはじめた。
→ 乔丹开始明白,随场合切换说话方式与举止,与其说是背叛,不如说是一种生存的工具。
→ Jordan bắt đầu hiểu rằng việc đổi cách nói năng, cư xử theo hoàn cảnh là một cách để tồn tại, chứ không phải sự phản bội.
Jordan's art teacher recognized his exceptional talent / and encouraged him to paint on canvas.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던의 미술 선생님은 그의 뛰어난 재능을 알아보고 화폭에 그림을 그려 보라고 권해 주셨다.
→ 美術の先生はジョーダンのずばぬけた才能を見抜き、カンバスに描いてみるようにと勧めた。
→ 美术老师看出了乔丹出众的才华,鼓励他在画布上作画。
→ Cô giáo mĩ thuật nhận ra tài năng đặc biệt của Jordan và khuyến khích cậu vẽ trên toan.
He was hesitant to show his private sketchbook / to anyone, / including his family.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그는 가족을 포함해 그 누구에게도 자신의 사적인 스케치북을 보여 주기를 망설였다.
→ 彼は家族もふくめ、だれにも自分だけのスケッチブックを見せることをためらった。
→ 包括家人在内,他对任何人都不愿轻易展示自己私密的速写本。
→ Cậu ngần ngại cho bất cứ ai xem cuốn sổ phác thảo riêng tư của mình, kể cả gia đình.
A teacher accidentally found Jordan's sketchbook / and read his personal critiques of the school.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 한 선생님이 우연히 조던의 스케치북을 발견하고 학교에 대한 그의 개인적인 비판을 읽게 되었다.
→ ある先生がたまたまジョーダンのスケッチブックを見つけ、学校についての彼の率直な批評を読んでしまった。
→ 一位老师无意中发现了乔丹的速写本,读到了他对学校私下的批评。
→ Một cô giáo tình cờ tìm thấy cuốn sổ phác thảo của Jordan và đọc được những lời phê phán riêng tư của cậu về nhà trường.
Instead of punishing him, / the teacher admitted / that his observations were accurate and thought-provoking.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 선생님은 그를 벌하는 대신, 그의 관찰이 정확하고 생각할 거리를 준다는 점을 인정했다.
→ 先生は彼を罰するのではなく、その観察が的を射ていて、考えさせられるものだと認めた。
→ 老师没有惩罚他,反而承认他的观察准确,而且发人深省。
→ Thay vì phạt cậu, cô giáo thừa nhận rằng những quan sát ấy chính xác và khiến người ta phải suy nghĩ.
Jordan was chosen to design the cover for the school yearbook, / which was a huge honor.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던은 학교 앨범의 표지를 디자인하도록 뽑혔고, 이는 엄청난 영광이었다.
→ ジョーダンは学校の卒業アルバムの表紙を手がけることに選ばれ、それはとても名誉なことだった。
→ 乔丹被选中设计学校年鉴的封面,这是莫大的荣誉。
→ Jordan được chọn thiết kế bìa kỉ yếu của trường — một vinh dự rất lớn.
He decided to create an artwork / that represented the diverse experiences of all students.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그는 모든 학생들의 다양한 경험을 담아내는 작품을 만들기로 결정했다.
→ 彼は、すべての生徒それぞれの経験を表す作品をつくろうと決めた。
→ 他决定创作一幅能够呈现全体学生多样经历的作品。
→ Cậu quyết định sáng tác một tác phẩm thể hiện những trải nghiệm đa dạng của tất cả học sinh.
When the yearbook was published, / everyone was impressed by Jordan's creative illustration.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 학교 앨범이 나왔을 때, 모두가 조던의 창의적인 그림에 깊은 인상을 받았다.
→ 卒業アルバムができあがると、だれもがジョーダンの創意あふれる絵に感心した。
→ 年鉴出版时,所有人都被乔丹富有创意的插画打动了。
→ Khi cuốn kỉ yếu ra mắt, ai cũng ấn tượng với bức minh họa đầy sáng tạo của Jordan.
The art project boosted Jordan's confidence / and made him feel like a true member of the school.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그 미술 작업은 조던의 자신감을 높여 주었고, 그가 학교의 진정한 구성원이라고 느끼게 해 주었다.
→ その制作は、ジョーダンの自信を高め、自分がこの学校の本当の一員だと感じさせてくれた。
→ 这个美术项目提升了乔丹的自信,让他觉得自己真正属于这所学校。
→ Dự án nghệ thuật ấy tiếp thêm tự tin cho Jordan và khiến cậu thấy mình thật sự là một thành viên của trường.
His parents were proud / to see how much he had matured over the school year.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그의 부모님은 그가 한 학년 동안 얼마나 성숙해졌는지 보고 자랑스러워하셨다.
→ 両親は、この一年で彼がどれほど成長したかを見て誇らしく思った。
→ 看到他在这一学年里成熟了这么多,父母感到很骄傲。
→ Bố mẹ cậu tự hào khi thấy cậu đã trưởng thành đến thế trong suốt năm học.
Art allowed Jordan / to bridge the gap / between his home community and his school.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 예술은 조던이 자신의 동네 공동체와 학교 사이의 간격을 이어 줄 수 있게 해 주었다.
→ 絵は、ジョーダンが自分の住む町と学校とのへだたりをつなぐことを可能にした。
→ 艺术让乔丹得以在自己所在的社区与学校之间架起一座桥。
→ Nghệ thuật giúp Jordan bắc một nhịp cầu giữa cộng đồng nơi cậu sống và ngôi trường cậu học.
At the end of the school year, / Jordan looked back on his journey / with a sense of accomplishment.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 학년 말에, 조던은 성취감을 안고 자신의 여정을 되돌아보았다.
→ 学年の終わりに、ジョーダンは達成感とともに自分の歩みをふり返った。
→ 学年结束时,乔丹带着一份成就感回望自己走过的路。
→ Cuối năm học, Jordan nhìn lại chặng đường của mình với cảm giác đã làm được điều gì đó.
He no longer felt terrified / of returning to RAD for his eighth-grade year.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그는 더 이상 8학년이 되어 RAD로 돌아가는 것을 두려워하지 않았다.
→ 8年生としてRADに戻ることを、彼はもう恐ろしいとは思わなかった。
→ 对于升上八年级再回到RAD,他已不再感到害怕。
→ Cậu không còn thấy sợ hãi khi nghĩ đến việc quay lại RAD vào năm lớp 8.
Jordan realized / that being a 'new kid' / was only a temporary stage in his life.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던은 '전학생'이라는 사실이 인생에서 단지 한때의 단계일 뿐임을 깨달았다.
→ 「転校生」であることは、人生のほんの一時期にすぎないのだと、ジョーダンは気づいた。
→ 乔丹明白了,当「新来的孩子」不过是人生中一个短暂的阶段。
→ Jordan nhận ra rằng làm “học sinh mới” chỉ là một giai đoạn tạm thời trong đời.
He built strong friendships / with classmates from completely different backgrounds.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그는 완전히 다른 배경을 가진 학급 친구들과 단단한 우정을 쌓았다.
→ 彼は、まるでちがう育ちのクラスメートたちと、しっかりとした友情を築いた。
→ 他与来自完全不同背景的同学建立了牢固的友谊。
→ Cậu xây dựng được tình bạn bền chặt với những người bạn có xuất thân hoàn toàn khác mình.
Jordan learned / how to stay true to himself / while navigating unfamiliar social spaces.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던은 낯선 사회적 공간을 헤쳐 나가면서도 자기 자신에게 솔직하게 남아 있는 법을 배웠다.
→ ジョーダンは、なじみのない場を渡っていきながらも、自分に正直でいる方法を学んだ。
→ 乔丹学会了在陌生的社交场合中周旋,同时依然忠于真实的自己。
→ Jordan học được cách sống thật với chính mình ngay cả khi phải xoay xở trong những không gian xã hội xa lạ.
His summer vacation was filled with plans / to draw new comic strips / and hang out with friends.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그의 여름방학은 새 만화를 그리고 친구들과 어울려 놀 계획들로 가득 찼다.
→ 彼の夏休みは、新しい漫画を描き、友だちと遊ぶ計画でいっぱいだった。
→ 他的暑假被排得满满的:画新的连环漫画,还有和朋友们一起玩。
→ Kì nghỉ hè của cậu đầy ắp dự định: vẽ những mẩu truyện tranh mới và đi chơi cùng bạn bè.
The graphic novel shows / that fitting in does not mean / losing your own unique identity.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 이 그래픽 노블은 어울려 지낸다는 것이 자기만의 고유한 정체성을 잃는 것을 뜻하지는 않는다는 점을 보여 준다.
→ このグラフィックノベルは、まわりになじむことが、自分だけの持ち味を失うことではないと示している。
→ 这部图像小说告诉我们:融入群体,并不意味着丢掉自己独有的身份。
→ Cuốn tiểu thuyết tranh này cho thấy hòa nhập không có nghĩa là đánh mất bản sắc riêng của mình.
By facing his fears, / Jordan gained the courage / to speak up against injustice.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 두려움에 맞섬으로써, 조던은 부당함에 맞서 목소리를 낼 용기를 얻었다.
→ 恐れに向き合うことで、ジョーダンは不当なことに声をあげる勇気を得た。
→ 通过直面恐惧,乔丹获得了对不公发声的勇气。
→ Bằng cách đối diện nỗi sợ, Jordan có được dũng khí lên tiếng trước điều bất công.
He realized / that both of his worlds had shaped him / into a stronger and wiser person.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 그는 자신의 두 세계 모두가 자신을 더 강하고 지혜로운 사람으로 만들어 주었음을 깨달았다.
→ 自分の二つの世界がどちらも、自分をより強く、より賢い人間にしてくれたのだと彼は気づいた。
→ 他意识到,自己的这两个世界都把他塑造成了一个更坚强、更明智的人。
→ Cậu nhận ra cả hai thế giới của mình đều đã góp phần rèn cậu thành một người mạnh mẽ và hiểu chuyện hơn.
Jordan Banks was ready / to face whatever new challenges / the eighth grade would bring.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để nghe→ 조던 뱅크스는 8학년이 가져다줄 어떤 새로운 어려움도 맞이할 준비가 되어 있었다.
→ ジョーダン・バンクスは、8年生がもたらすどんな新しい試練にも立ち向かう用意ができていた。
→ 乔丹·班克斯已经准备好迎接八年级带来的任何新挑战。
→ Jordan Banks đã sẵn sàng đối mặt với bất cứ thử thách mới nào mà lớp 8 mang đến.