🔥 화씨 451 영어 문장
🔥 Fahrenheit 451 English Sentences
🔥 華氏451度 英語文章
🔥 华氏451度 英语例句
🔥 Câu tiếng Anh chủ đề Fahrenheit 451
책을 태우는 것이 소방관의 일이 된 세상을 그린 레이 브래드버리의 고전 《화씨 451》의 줄거리와 주요 어휘를 살려 만든 영어 문장 50개입니다. 미국 8학년 수준에 맞춰 도치 · 관계부사 · 목적격 보어 · 조건절이 고루 들어가도록 구성했고, 다섯 묶음으로 나뉘어 줄거리 순서대로 따라갈 수 있습니다.
50 English sentences built from the story and vocabulary of Fahrenheit 451 — Ray Bradbury's classic about a world where a fireman's job is to burn books. Written at a US Grade 8 level, they spread inversion, relative adverbs, object complements and conditional clauses evenly across the set. Five groups follow the plot in order.
本を焼くことが消防士の仕事になった世界を描いたレイ・ブラッドベリの古典『華氏451度』のあらすじと主要語彙を生かした英文50個です。アメリカ8年生の水準に合わせ、倒置・関係副詞・第5文型・条件節がまんべんなく入るように構成し、五つの束に分けてあらすじの順に追えるようにしました。
以雷·布拉德伯里的经典《华氏451度》——一个消防员的工作变成焚书的世界——的情节与核心词汇为基础的50个英语句子。按美国八年级水平撰写,倒装、关系副词、宾语补足语与条件从句均衡分布,全篇分为五组,可按剧情顺序阅读。
50 câu tiếng Anh dựng từ cốt truyện và vốn từ của Fahrenheit 451 — tác phẩm kinh điển của Ray Bradbury về một thế giới nơi công việc của lính cứu hỏa là đốt sách. Viết ở trình độ lớp 8 của Mỹ, các câu trải đều phép đảo ngữ, trạng từ quan hệ, bổ ngữ cho tân ngữ và mệnh đề điều kiện. Năm nhóm bám theo đúng trình tự cốt truyện.
작품 정보About this title作品情報作品信息Thông tin tác phẩmSobre esta obra
- 갈래
- Format
- 形式
- 类型
- Thể loại
- 소설 · 디스토피아 · SF
- Novel · Dystopia · Science fiction
- 小説・ディストピア・SF
- 小说·反乌托邦·科幻
- Tiểu thuyết · Phản địa đàng · Khoa học viễn tưởng
- 만든 사람
- Created by
- 作者
- 作者
- Tác giả
- Ray Bradbury
- 처음 나온 해
- First released
- 発表年
- 首次问世
- Ra mắt
- 1953
- 분량
- Scope
- 分量
- 规模
- Quy mô
- 1권 (3부)
- 1 book (three parts)
- 1冊(全3部)
- 1册(共三部)
- 1 cuốn (ba phần)
- 읽는 나이
- Reading age
- 対象年齢
- 适读年龄
- Độ tuổi
- 만 13~18세
- Ages 13–18
- 13~18歳
- 13~18岁
- 13–18 tuổi
- 수상 · 기록
- Awards
- 受賞・記録
- 获奖与纪录
- Giải thưởng
- 1954년 미국문예원 상 · 2004년 레트로 휴고상 · 1000만 부 넘게 팔림 · 1966년·2018년 두 차례 영화화 · 읽기 난이도 890L
- 1954 American Academy of Arts and Letters Award · 2004 Retro Hugo Award · Over 10 million copies sold · Filmed twice, in 1966 and 2018 · Lexile 890L
- 1954年アメリカ芸術文学アカデミー賞・2004年レトロ・ヒューゴー賞・1000万部以上を売り上げ・1966年と2018年に二度映画化・読解難度890L
- 1954年美国文学艺术院奖·2004年追授雨果奖·销量逾一千万册·1966年与2018年两度改编为电影·蓝思值890L
- Giải của Viện Hàn lâm Nghệ thuật và Văn chương Mỹ 1954 · Giải Retro Hugo 2004 · Bán hơn 10 triệu bản · Hai lần dựng thành phim, 1966 và 2018 · Độ khó đọc 890L
- 핵심 주제
- Themes
- 主なテーマ
- 核心主题
- Chủ đề chính
- 검열과 비판적 사고 · 생각을 대신하는 오락 · 지식과 기억을 지킨다는 것 · 검열은 위에서 오는가, 사람들이 스스로 만드는가
- Censorship and critical thinking · Entertainment that replaces thought · Keeping knowledge and memory alive · Is censorship imposed from above, or made by people who stop wanting to think?
- 検閲と批判的に考える力・考えることの代わりになる娯楽・知識と記憶を守るということ・検閲は上から来るのか、人が自ら生み出すのか
- 审查与批判性思考·取代思考的娱乐·守住知识与记忆·审查是自上而下强加的,还是人们不愿思考而自己造出来的
- Kiểm duyệt và tư duy phản biện · Giải trí thay thế cho suy nghĩ · Giữ gìn tri thức và kí ức · Kiểm duyệt đến từ trên xuống hay do chính con người tạo ra khi thôi muốn nghĩ?
가이 몬태그가 사는 미래에서 소방관은 불을 끄지 않습니다. 책을 찾아내 태우는 것이 그들의 일입니다. 몬태그는 이 일에 자부심을 느끼며 살아왔지만, 어느 저녁 열일곱 살 이웃 클라리스가 던진 한마디에 흔들립니다. "당신은 행복한가요?" 얼마 뒤 그는 한 노부인이 자기 책들과 함께 산 채로 불타기를 스스로 택하는 것을 목격하고, 몰래 책 한 권을 훔쳐 나옵니다. 이 소설이 무서운 것은 정부가 책을 금지했기 때문만이 아닙니다. 사람들이 점점 더 짧고 자극적인 것을 좋아하게 되고, 불편한 생각과 논쟁을 피하면서 스스로 깊이 생각하기를 그만두었기 때문입니다. 그래서 이 작품이 던지는 물음은 이렇습니다. 검열은 권력이 위에서 강제로 만드는 것인가, 아니면 사람들이 생각하기 싫어하면서 스스로 만들어 내는 것인가? 1953년에 나온 책이지만, 벽면 가득한 텔레비전과 귀에 꽂는 작은 라디오가 나오는 장면은 지금 읽으면 더 서늘합니다.
In Guy Montag's future, firemen do not put out fires. Their job is to find books and burn them. Montag has taken pride in that work — until one evening a seventeen-year-old neighbour named Clarisse asks him a question: are you happy? Not long after, he watches an old woman choose to burn alive with her books, and he steals one on his way out. What makes the novel frightening is not only that the government banned books. It is that people came to prefer shorter and louder things, avoided uncomfortable thoughts and arguments, and gave up thinking deeply on their own. So the question the book puts is this: is censorship imposed from above by power, or is it made by people who no longer want to think? It was published in 1953, and the wall-sized televisions and the little radios people wear in their ears read colder now than they did then.
ガイ・モンターグの生きる未来では、消防士は火を消しません。本を見つけ出して焼くのが彼らの仕事です。モンターグはその仕事に誇りを持って生きてきましたが、ある夕方、17歳の隣人クラリスの投げかけた一言に心を揺さぶられます。「あなたは幸せですか?」ほどなくして彼は、一人の老婦人が自分の本とともに生きたまま焼かれることを自ら選ぶのを目にし、立ち去りぎわに本を一冊盗みます。この小説が恐ろしいのは、政府が本を禁じたからだけではありません。人々がしだいに短く刺激的なものを好むようになり、居心地の悪い考えや議論を避け、自分で深く考えることをやめてしまったからです。だからこの作品はこう問いかけます。検閲は権力が上から押しつけるものなのか、それとも人が考えたがらなくなったときに自ら生み出すものなのか。1953年の作品ですが、壁いっぱいのテレビや耳に差しこむ小さなラジオの場面は、いま読むといっそう冷やりとします。
在盖伊·蒙塔格所处的未来,消防员并不灭火。他们的工作是找出书并把它们烧掉。蒙塔格一直以这份工作为荣——直到有个傍晚,十七岁的邻居克拉丽丝问了他一句话:你幸福吗?不久之后,他亲眼看见一位老妇人选择与她的书一同被活活烧死,临走时他偷藏了一本。这部小说之所以令人心惊,不只是因为政府禁了书,更是因为人们渐渐只爱短促而刺激的东西,回避不舒服的想法与争论,主动放弃了深入思考。于是它抛出这样一个问题:审查究竟是权力自上而下强加的,还是人们不愿再思考时自己造出来的?此书写于1953年,可书中那些占满整面墙的电视、塞进耳朵的小收音机,如今读来更让人发凉。
Trong tương lai của Guy Montag, lính cứu hỏa không dập lửa. Việc của họ là tìm ra sách và đốt chúng đi. Montag vẫn tự hào về công việc ấy — cho đến một buổi tối, cô hàng xóm mười bảy tuổi tên Clarisse hỏi anh một câu: anh có hạnh phúc không? Không lâu sau, anh chứng kiến một bà lão chọn bị thiêu sống cùng những cuốn sách của mình, và trên đường ra anh đã lấy trộm một cuốn. Điều đáng sợ của cuốn tiểu thuyết không chỉ nằm ở việc chính quyền cấm sách. Nó nằm ở chỗ con người dần chỉ thích những thứ ngắn và giật gân, né tránh những ý nghĩ và tranh luận khó chịu, rồi tự mình thôi suy nghĩ sâu. Bởi vậy, câu hỏi cuốn sách đặt ra là: kiểm duyệt do quyền lực áp từ trên xuống, hay do chính con người tạo ra khi họ không còn muốn nghĩ? Sách ra đời năm 1953, nhưng những bức tường ti vi và chiếc đài nhỏ nhét trong tai đọc bây giờ lại càng thấy lạnh sống lưng.
Guy Montag is a firefighter / in a dystopian future / where books are strictly illegal.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 가이 몬태그는 책이 철저히 불법인 어두운 미래 사회의 방화수이다.
→ ガイ・モンターグは、本が固く禁じられた暗い未来の社会で働く昇火士である。
→ 盖伊·蒙塔格是一名「消防员」,生活在书籍被严格禁止的反乌托邦未来。
→ Guy Montag là một lính cứu hỏa trong tương lai phản địa đàng, nơi sách bị cấm tuyệt đối.
Instead of putting out fires, / firefighters start them / to burn any hidden books they find.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 불을 끄는 대신, 방화수들은 숨겨진 책을 찾아 태우려고 불을 지른다.
→ 火を消すかわりに、昇火士たちは隠された本を見つけて焼くために火をつける。
→ 他们不灭火,反而放火——为的是烧掉一切被搜出来的藏书。
→ Thay vì dập lửa, những người lính cứu hỏa lại châm lửa để thiêu mọi cuốn sách bị giấu mà họ tìm ra.
The title “Fahrenheit 451” refers to the temperature / at which paper catches fire and burns.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 제목 '화씨 451'은 종이에 불이 붙어 타기 시작하는 온도를 가리킨다.
→ 題名の『華氏451度』とは、紙に火がついて燃えはじめる温度のことである。
→ 书名《华氏451度》指的是纸张着火燃烧的温度。
→ Nhan đề “Fahrenheit 451” chỉ nhiệt độ mà giấy bắt lửa và cháy.
Montag takes pride in his work, / believing that he is protecting society from harmful ideas.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 몬태그는 자신이 해로운 생각으로부터 사회를 지키고 있다고 믿으며 이 일에 자부심을 느낀다.
→ モンターグは、自分が害のある考えから社会を守っているのだと信じ、この仕事に誇りを持っている。
→ 蒙塔格为自己的工作感到自豪,他相信自己是在保护社会不受有害思想侵蚀。
→ Montag tự hào về công việc của mình, tin rằng anh đang bảo vệ xã hội khỏi những tư tưởng độc hại.
The government controls the population / through constant entertainment and shallow distractions.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 정부는 끊임없는 오락거리와 얄팍한 눈요기로 사람들을 다스린다.
→ 政府は絶え間ない娯楽と、うわべだけの気晴らしによって人々を治めている。
→ 政府靠着无休止的娱乐和肤浅的消遣来掌控大众。
→ Chính quyền kiểm soát dân chúng bằng giải trí không ngừng và những trò tiêu khiển hời hợt.
People spend their days / watching interactive parlor walls / and listening to seashell radios.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 사람들은 벽면을 가득 채운 텔레비전을 보고 조개 모양 라디오를 들으며 하루를 보낸다.
→ 人々は壁いっぱいのテレビをながめ、貝殻型のラジオを聞いて一日を過ごす。
→ 人们整天盯着占满整面墙的互动电视,耳朵里塞着贝壳形收音机。
→ Người ta dành cả ngày để xem những bức tường ti vi tương tác và nghe chiếc đài hình vỏ sò.
Montag's wife, Mildred, / is completely absorbed in this mindless, emotionless technology.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 몬태그의 아내 밀드레드는 생각도 감정도 없는 이 기계들에 완전히 빠져 있다.
→ モンターグの妻ミルドレッドは、考えも感情もないこの機械にすっかりのめりこんでいる。
→ 蒙塔格的妻子米尔德里德,完全沉溺在这些既无思想也无感情的机器里。
→ Mildred, vợ Montag, đắm chìm hoàn toàn trong thứ công nghệ vô hồn, vô cảm ấy.
She lives an empty life, / relying heavily on sleeping pills / to escape her internal numbness.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그녀는 마음속의 무감각에서 달아나려고 수면제에 크게 기대며 텅 빈 삶을 살아간다.
→ 彼女は心のなかの無感覚から逃れようと睡眠薬に強く頼りながら、うつろな暮らしを送っている。
→ 她过着空洞的生活,靠大量安眠药来逃避内心的麻木。
→ Cô sống một cuộc đời trống rỗng, lệ thuộc nặng vào thuốc ngủ để trốn chạy sự chai lì trong lòng.
One evening, / Montag meets his new seventeen-year-old neighbor, Clarisse McClellan.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 어느 저녁, 몬태그는 새로 이사 온 열일곱 살 이웃 클라리스 맥클렐런을 만난다.
→ ある夕方、モンターグは新しく越してきた17歳の隣人クラリス・マクレランに出会う。
→ 一天傍晚,蒙塔格遇见了新搬来的十七岁邻居克拉丽丝·麦克莱伦。
→ Một buổi tối, Montag gặp cô hàng xóm mới mười bảy tuổi, Clarisse McClellan.
Clarisse is a free-spirited girl / who loves nature, conversations, and asking deep questions.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 클라리스는 자연과 이야기 나누기, 그리고 깊은 물음 던지기를 좋아하는 자유로운 소녀다.
→ クラリスは、自然と語らい、そして深い問いを投げかけることを愛する、自由な心を持つ少女だ。
→ 克拉丽丝是个心性自由的女孩,喜欢自然、喜欢交谈,也喜欢问那些深刻的问题。
→ Clarisse là cô gái có tâm hồn tự do, yêu thiên nhiên, yêu chuyện trò và thích đặt những câu hỏi sâu sắc.
Clarisse asks Montag a simple yet disturbing question: / “Are you happy?”
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 클라리스는 몬태그에게 단순하지만 마음을 흔드는 물음을 던진다. "당신은 행복한가요?"
→ クラリスはモンターグに、単純でありながら心をかき乱す問いを投げかける。「あなたは幸せですか?」
→ 克拉丽丝向蒙塔格抛出一个简单却令人不安的问题:「你幸福吗?」
→ Clarisse hỏi Montag một câu giản dị mà day dứt: “Anh có hạnh phúc không?”
Her question shatters Montag's illusion of contentment / and forces him to reflect on his life.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그 물음은 만족하고 있다는 몬태그의 착각을 산산조각 내고, 그로 하여금 자기 삶을 돌아보게 만든다.
→ その問いは、満ち足りているというモンターグの思いこみを打ち砕き、彼に自分の人生をふり返らせる。
→ 这个问题击碎了蒙塔格「我很满足」的幻觉,逼着他去审视自己的人生。
→ Câu hỏi ấy đập tan ảo tưởng mãn nguyện của Montag và buộc anh nhìn lại đời mình.
He begins to realize / how cold and meaningless his marriage and daily routine have become.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 자신의 결혼 생활과 하루하루가 얼마나 차갑고 뜻 없는 것이 되어 버렸는지 깨닫기 시작한다.
→ 彼は、自分の結婚生活と日々の暮らしが、どれほど冷たく意味のないものになってしまったかに気づきはじめる。
→ 他开始意识到,自己的婚姻和日复一日的生活,已经变得多么冰冷、多么没有意义。
→ Anh bắt đầu nhận ra hôn nhân và nếp sống thường ngày của mình đã trở nên lạnh lẽo và vô nghĩa đến mức nào.
A few days later, / Clarisse mysteriously disappears, / leaving Montag feeling deeply isolated.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 며칠 뒤 클라리스가 알 수 없이 사라지고, 몬태그는 깊은 외로움에 잠긴다.
→ 数日後、クラリスは理由もわからぬまま姿を消し、モンターグは深い孤独に取り残される。
→ 几天之后,克拉丽丝神秘地消失了,蒙塔格陷入了深深的孤独。
→ Vài ngày sau, Clarisse biến mất một cách bí ẩn, để lại Montag chìm trong nỗi cô độc sâu thẳm.
During an alarm call, / Montag witnesses an elderly woman / choose to be burned alive with her books.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 출동 신고를 받고 나간 자리에서, 몬태그는 한 노부인이 자기 책들과 함께 산 채로 불타기를 스스로 택하는 것을 목격한다.
→ 出動の知らせで駆けつけた先で、モンターグは一人の老婦人が自分の本とともに生きたまま焼かれることを自ら選ぶのを目のあたりにする。
→ 在一次出警中,蒙塔格亲眼看见一位老妇人选择与她的书一同被活活烧死。
→ Trong một lần xuất động, Montag chứng kiến một bà lão tự chọn bị thiêu sống cùng những cuốn sách của mình.
Her willingness to die for her books / leaves a powerful and shocking impression on him.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 책을 위해 목숨을 내놓는 그 모습은 그에게 강렬하고도 충격적인 인상을 남긴다.
→ 本のために命を投げ出すその姿は、彼に強く、そして衝撃的な印象を残す。
→ 她甘愿为书赴死的样子,在他心里留下强烈而震撼的印记。
→ Việc bà sẵn sàng chết vì sách để lại trong anh một ấn tượng mạnh mẽ và gây chấn động.
Before the house burns down, / Montag secretly steals a book / and hides it under his pillow.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 집이 다 타 버리기 전에, 몬태그는 몰래 책 한 권을 훔쳐 자기 베개 밑에 숨긴다.
→ 家が焼け落ちる前に、モンターグはこっそり本を一冊盗み、自分の枕の下に隠す。
→ 在房子被烧塌之前,蒙塔格偷偷藏起一本书,把它塞在自己的枕头底下。
→ Trước khi ngôi nhà cháy rụi, Montag lén lấy trộm một cuốn sách và giấu dưới gối.
Overcome by confusion and guilt, / Montag pretends to be sick the next morning.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 혼란과 죄책감에 짓눌린 몬태그는 이튿날 아침 아픈 척을 한다.
→ 戸惑いと罪の意識に押しつぶされ、モンターグは翌朝、具合が悪いふりをする。
→ 被困惑与愧疚压得喘不过气,蒙塔格第二天早上装病没去上班。
→ Bị bối rối và mặc cảm tội lỗi đè nặng, sáng hôm sau Montag giả vờ bị ốm.
Fire Captain Beatty visits Montag's home, / suspecting that Montag is having an existential crisis.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 방화대장 비티는 몬태그가 삶의 뿌리를 흔드는 혼란을 겪고 있다고 의심하며 그의 집을 찾아온다.
→ 隊長ビーティは、モンターグが生きる意味を揺さぶられる危機に陥っていると疑い、彼の家をたずねてくる。
→ 队长比提怀疑蒙塔格正陷入一场关于生存意义的动摇,于是登门造访。
→ Đội trưởng Beatty tới nhà Montag, nghi ngờ anh đang trải qua một cuộc khủng hoảng về ý nghĩa cuộc đời.
Beatty explains / that society chose to ban books / to eliminate offense, conflict, and unhappiness.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 비티는 사회가 불쾌함과 다툼, 불행을 없애려고 스스로 책을 금지하기로 했다고 설명한다.
→ ビーティは、社会が不快さと争いと不幸をなくすために、みずから本を禁じることを選んだのだと説く。
→ 比提解释说:是社会自己选择了禁书,为的是消除冒犯、冲突与不快。
→ Beatty giải thích rằng chính xã hội đã chọn cấm sách để xóa bỏ sự xúc phạm, xung đột và nỗi bất hạnh.
Beatty tells Montag / that every firefighter experiences curiosity about books / at least once.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 비티는 방화수라면 누구나 적어도 한 번은 책이 궁금해지는 때가 온다고 몬태그에게 말한다.
→ ビーティはモンターグに、昇火士なら誰しも少なくとも一度は本に心引かれるときが来るのだと告げる。
→ 比提告诉蒙塔格:每一个「消防员」至少都会有那么一次,对书生出好奇。
→ Beatty nói với Montag rằng bất cứ người lính cứu hỏa nào cũng ít nhất một lần thấy tò mò về sách.
After Beatty leaves, / Montag reveals to his terrified wife / that he has hidden dozens of books in their air vent.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 비티가 떠난 뒤, 몬태그는 겁에 질린 아내에게 통풍구 안에 책 수십 권을 숨겨 두었다고 털어놓는다.
→ ビーティが去ったあと、モンターグはおびえる妻に、通気口のなかに何十冊もの本を隠してあることを打ち明ける。
→ 比提走后,蒙塔格向惊恐的妻子坦白:他在通风口里藏了几十本书。
→ Sau khi Beatty rời đi, Montag thú nhận với người vợ đang hoảng sợ rằng anh đã giấu hàng chục cuốn sách trong ống thông gió.
He forces Mildred to read with him, / hoping to find answers to the world's sickness.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 세상이 앓고 있는 병의 답을 찾고 싶어, 밀드레드에게 함께 책을 읽자고 다그친다.
→ 彼は、世の中の病の答えを見つけたい一心で、ミルドレッドにいっしょに本を読むよう迫る。
→ 他一心想找到这个世界病症的答案,硬要米尔德里德陪他一起读书。
→ Anh ép Mildred cùng đọc với mình, mong tìm ra lời giải cho căn bệnh của thế giới này.
However, / Mildred is unable to comprehend the text / and fears the consequences of keeping them.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그러나 밀드레드는 글을 이해하지 못하고, 책을 두고 있다가 닥칠 뒷일을 두려워한다.
→ けれどミルドレッドは文章を理解できず、本を持っていることで起こるあとの災いをこわがる。
→ 可米尔德里德读不懂那些文字,还害怕藏书会带来的后果。
→ Nhưng Mildred không tài nào hiểu nổi những dòng chữ, và cô sợ hậu quả của việc cất giữ chúng.
Seeking guidance, / Montag remembers Faber, an elderly former English professor / he met in a park.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 길잡이가 필요해진 몬태그는 공원에서 만났던, 전에 영문학을 가르쳤던 노인 페이버를 떠올린다.
→ 導きを求めるモンターグは、公園で出会った、かつて英文学を教えていた老人フェイバーを思い出す。
→ 想找人指点的蒙塔格,想起了当年在公园里遇到的老人费伯——一位退休的英语文学教授。
→ Cần một người chỉ lối, Montag nhớ tới Faber, ông giáo già từng dạy văn học Anh mà anh gặp ở công viên.
Montag visits Faber, / bringing along a rare copy of the Bible / to convince him to help.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 몬태그는 도와 달라고 그를 설득하려 귀한 성경 한 권을 들고 페이버를 찾아간다.
→ モンターグは、助けてほしいと説き伏せるため、貴重な聖書を一冊携えてフェイバーを訪ねる。
→ 蒙塔格带着一本珍稀的《圣经》去找费伯,想说服他出手相助。
→ Montag tới gặp Faber, mang theo một cuốn Kinh Thánh quý hiếm để thuyết phục ông giúp mình.
Faber explains / that books themselves are not magical, / but the detailed quality of thought within them is.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 페이버는 책 그 자체에 마법이 있는 것이 아니라, 그 안에 촘촘히 담긴 생각의 결이 값진 것이라고 일러 준다.
→ フェイバーは、本そのものに魔法があるのではなく、そのなかに細やかに織りこまれた思考の質こそが値打ちなのだと説く。
→ 费伯说明:书本身并不神奇,真正可贵的是书里那种细密的思想质地。
→ Faber giải thích rằng bản thân sách không có phép màu, điều quý giá nằm ở chất lượng tư duy tỉ mỉ chứa trong đó.
He agrees to help Montag / by giving him a two-way green earpiece for communication.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 서로 이야기를 주고받을 수 있는 초록색 소형 이어폰을 건네며 몬태그를 돕기로 한다.
→ 彼は、たがいに話をやりとりできる緑色の小さな耳あてをわたし、モンターグを助けることに決める。
→ 他答应帮蒙塔格,给了他一只可以双向通话的绿色微型耳机。
→ Ông đồng ý giúp Montag và trao cho anh một chiếc tai nghe nhỏ màu xanh để liên lạc hai chiều.
Back home, / Montag loses his temper / and reads poetry aloud to Mildred's shallow friends.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 집으로 돌아온 몬태그는 참지 못하고, 밀드레드의 속 얕은 친구들 앞에서 시를 소리 내어 읽는다.
→ 家に戻ったモンターグはこらえきれなくなり、ミルドレッドの浅はかな友人たちの前で詩を声に出して読む。
→ 回到家里,蒙塔格再也压不住火气,当着米尔德里德那些浅薄朋友的面朗读起诗来。
→ Về đến nhà, Montag không kìm được và đọc to một bài thơ trước mặt đám bạn nông cạn của Mildred.
The women become deeply upset and leave, / leaving Mildred to report her husband to the authorities.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 부인들은 몹시 언짢아하며 자리를 뜨고, 결국 밀드레드는 남편을 당국에 신고하고 만다.
→ 婦人たちはひどく気を悪くして立ち去り、ついにミルドレッドは夫を当局に通報してしまう。
→ 那几位太太气恼地拂袖而去,最终米尔德里德向当局告发了自己的丈夫。
→ Mấy người phụ nữ giận dữ bỏ về, và rốt cuộc Mildred đi tố cáo chồng mình với nhà chức trách.
At the fire station, / Beatty taunts Montag with literary quotes / to prove that books are contradictory.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 소방서에서 비티는 책들이 서로 어긋난다는 것을 보여 주려고 문학 구절을 늘어놓으며 몬태그를 비웃는다.
→ 消防署でビーティは、本どうしが矛盾していると示すために文学の一節を並べ立て、モンターグをあざける。
→ 在消防站里,比提援引一句句文学名言来嘲弄蒙塔格,想证明书与书彼此矛盾。
→ Ở trạm cứu hỏa, Beatty tuôn ra hàng loạt trích dẫn văn chương để chế nhạo Montag, hòng chứng minh sách vở đầy mâu thuẫn.
When the alarm sounds, / the firefighters arrive at a location / that turns out to be Montag's own house.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 경보가 울리고 방화수들이 다다른 곳은, 다름 아닌 몬태그 자신의 집이었다.
→ 警報が鳴り、昇火士たちが駆けつけた先は、ほかならぬモンターグ自身の家だった。
→ 警报响起,「消防员」们赶到的地方,竟是蒙塔格自己的家。
→ Khi chuông báo động vang lên, nơi các lính cứu hỏa kéo tới hóa ra lại chính là nhà của Montag.
Mildred leaves in a taxi without looking back, / completely abandoning her husband.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 밀드레드는 남편을 아주 저버린 채, 뒤도 돌아보지 않고 택시를 타고 떠난다.
→ ミルドレッドは夫をすっかり見捨て、ふり返りもせずタクシーに乗って去っていく。
→ 米尔德里德坐上出租车,头也不回地走了,彻底抛下了自己的丈夫。
→ Mildred lên taxi đi thẳng không ngoảnh lại, bỏ rơi chồng mình hoàn toàn.
Beatty forces Montag / to burn his own house with a flamethrower.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 비티는 몬태그에게 화염방사기로 제 집을 직접 태우라고 다그친다.
→ ビーティはモンターグに、火炎放射器で自分の家を自ら焼けと迫る。
→ 比提逼迫蒙塔格用喷火器亲手烧掉自己的房子。
→ Beatty ép Montag phải tự tay dùng súng phun lửa đốt nhà mình.
When Beatty discovers the earpiece / and threatens to trace Faber, / Montag turns the flamethrower on Beatty.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 비티가 이어폰을 찾아내고 페이버를 뒤쫓겠다고 협박하자, 몬태그는 화염방사기를 비티에게 겨눈다.
→ ビーティが耳あてを見つけ、フェイバーを追いつめると脅したとき、モンターグは火炎放射器の口をビーティへ向ける。
→ 当比提发现那只耳机、扬言要顺藤摸瓜找出费伯时,蒙塔格把喷火器对准了比提。
→ Khi Beatty phát hiện chiếc tai nghe và dọa truy ra Faber, Montag chĩa súng phun lửa vào hắn.
Montag burns Beatty to death / and knocks out the other firefighters / in a desperate attempt to escape.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 몬태그는 비티를 불태워 죽이고, 필사적으로 달아나려 다른 방화수들을 쓰러뜨린다.
→ モンターグはビーティを焼き殺し、必死に逃れようとほかの昇火士たちを打ちのめす。
→ 蒙塔格烧死了比提,又在拼命逃走的过程中打晕了其他「消防员」。
→ Montag thiêu chết Beatty và đánh ngất những lính cứu hỏa khác trong nỗ lực tuyệt vọng để trốn thoát.
The Mechanical Hound, a terrifying robotic killer, / attacks Montag and wounds his leg.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 무시무시한 기계 살인 병기인 '기계 사냥개'가 몬태그를 덮쳐 그의 다리에 상처를 입힌다.
→ 恐ろしい機械の殺し屋「機械猟犬」がモンターグにおそいかかり、彼の脚に傷を負わせる。
→ 可怕的机械杀手「机械猎犬」扑向蒙塔格,咬伤了他的腿。
→ Con Chó Săn Máy, cỗ máy giết người đáng sợ, lao vào tấn công và làm bị thương chân Montag.
Montag destroys the hound with his flamethrower / and limps away into the dark streets.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 몬태그는 화염방사기로 사냥개를 부수고, 어두운 거리로 절뚝이며 사라진다.
→ モンターグは火炎放射器で猟犬を焼き壊し、暗い街へと足を引きずりながら消えていく。
→ 蒙塔格用喷火器烧毁了猎犬,一瘸一拐地隐入漆黑的街道。
→ Montag dùng súng phun lửa phá hủy con chó săn rồi khập khiễng biến vào những con phố tối.
He retrieves a few remaining hidden books / and plants them in another firefighter's home.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 남아 있던 책 몇 권을 되찾아, 다른 방화수의 집에 몰래 갖다 놓는다.
→ 彼は残っていた本を何冊か取りもどし、別の昇火士の家にこっそり置いてくる。
→ 他取回剩下的几本藏书,悄悄放进另一名「消防员」的家里。
→ Anh lấy lại vài cuốn sách còn giấu được và lén đặt chúng vào nhà một lính cứu hỏa khác.
A citywide manhunt begins, / broadcast live on television / for the citizens' entertainment.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 도시 전체를 뒤지는 추적이 시작되고, 그 장면은 시민들의 구경거리로 텔레비전에 생중계된다.
→ 街じゅうをあげた追跡が始まり、そのようすは市民の見せ物としてテレビで生中継される。
→ 一场遍及全城的追捕开始了,全程在电视上直播,供市民当作消遣观看。
→ Một cuộc truy lùng khắp thành phố bắt đầu, được truyền hình trực tiếp làm trò tiêu khiển cho dân chúng.
Following Faber's instructions, / Montag flees toward the river / to erase his scent.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 페이버가 일러 준 대로, 몬태그는 자기 냄새를 지우려고 강을 향해 달아난다.
→ フェイバーの言いつけどおり、モンターグは自分のにおいを消すため川へ向かって逃げる。
→ 按照费伯的指点,蒙塔格朝着河的方向逃去,好抹掉自己的气味。
→ Theo lời chỉ dẫn của Faber, Montag chạy về phía dòng sông để xóa dấu mùi của mình.
He floats downstream, / successfully escaping the second Mechanical Hound sent to track him.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 물살에 몸을 맡겨 떠내려가며, 자신을 뒤쫓으라고 보내진 두 번째 기계 사냥개를 따돌린다.
→ 彼は流れに身をまかせて下っていき、自分を追わせるために放たれた二頭目の機械猟犬をまく。
→ 他顺流漂下,成功甩掉了被派来追踪他的第二只机械猎犬。
→ Anh thả mình trôi theo dòng nước, thoát được con Chó Săn Máy thứ hai được phái đi truy dấu.
Stepping onto the riverbank, / he encounters a group of homeless intellectuals / led by Granger.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 강둑으로 올라선 그는 그레인저가 이끄는, 집 없이 떠도는 지식인 무리를 만난다.
→ 川岸に上がった彼は、グレンジャーに率いられた、家を持たぬ知識人の一団に出会う。
→ 爬上河岸后,他遇到了一群由格兰杰带领的、无家可归的读书人。
→ Bước lên bờ sông, anh gặp một nhóm trí thức lang thang do Granger dẫn đầu.
These former professors have memorized entire books / to preserve them for future generations.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 전에 교수였던 이 사람들은 다음 세대를 위해 책 한 권을 통째로 외워 마음속에 간직해 왔다.
→ かつて教授だったこの人たちは、のちの世代のために本を丸ごと暗記して、心のなかに残してきた。
→ 这些昔日的教授,为了给后代留住书,把整本整本的书全都背了下来。
→ Những vị giáo sư ngày trước ấy đã thuộc lòng trọn vẹn từng cuốn sách để lưu giữ cho các thế hệ mai sau.
To save face, / the government broadcasts the execution of an innocent man, / claiming he is Montag.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 체면을 세우려고, 정부는 아무 죄 없는 남자를 몬태그라고 내세우며 그의 처형 장면을 방송한다.
→ 面目を保つため、政府は罪のない男をモンターグだと言い張り、その処刑の場面を放送する。
→ 为了保住颜面,政府播出了处决一名无辜男子的画面,宣称那人就是蒙塔格。
→ Để giữ thể diện, chính quyền phát sóng cảnh hành quyết một người vô tội và tuyên bố đó là Montag.
Granger welcomes Montag into their community, / assigning him to remember the Book of Ecclesiastes.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그레인저는 몬태그를 무리에 맞아들이며, 그에게 〈전도서〉를 외워 간직하는 몫을 맡긴다.
→ グレンジャーはモンターグを仲間に迎え入れ、「伝道の書」を覚えて守る役目を彼にゆだねる。
→ 格兰杰把蒙塔格接纳进这个群体,并把背诵与守护《传道书》的任务交给了他。
→ Granger đón Montag vào cộng đồng của họ và giao cho anh nhiệm vụ ghi nhớ Sách Truyền Đạo.
Suddenly, / jet bombers appear in the sky / and obliterate the city with nuclear weapons.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 느닷없이 하늘에 제트 폭격기가 나타나, 핵무기로 도시를 흔적도 없이 지워 버린다.
→ 突然、空にジェット爆撃機が現れ、核兵器で街を跡形もなく消し去る。
→ 突然间,喷气式轰炸机出现在天上,用核武器把整座城市抹得干干净净。
→ Bất thình lình, những chiếc máy bay ném bom phản lực xuất hiện trên bầu trời và xóa sổ thành phố bằng vũ khí hạt nhân.
Montag watches from afar / as his former home and its brainwashed citizens / are destroyed in seconds.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 몬태그는 자기가 살던 도시와 생각을 빼앗긴 사람들이 몇 초 만에 사라지는 것을 멀리서 바라본다.
→ モンターグは、自分が暮らしていた街と、考える力を奪われた人々が数秒で消えていくのを遠くから見つめる。
→ 蒙塔格远远望着:自己曾经的家园和那些被洗过脑的市民,几秒之内灰飞烟灭。
→ Từ xa, Montag nhìn thành phố cũ của mình cùng những cư dân bị tẩy não bị hủy diệt chỉ trong vài giây.
Granger compares humanity to the Phoenix, / a mythical bird that repeatedly burns itself / and rises from the ashes.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그레인저는 인류를 불사조에 빗댄다. 스스로를 불태우고 잿더미에서 거듭 되살아나는 전설 속의 새다.
→ グレンジャーは人類を不死鳥になぞらえる。みずからを焼き、灰のなかから何度でもよみがえる伝説の鳥である。
→ 格兰杰把人类比作不死鸟——那种一次次自焚、又一次次从灰烬中重生的传说之鸟。
→ Granger ví loài người với chim phượng hoàng — loài chim huyền thoại tự thiêu rồi lại hồi sinh từ đống tro tàn.
The survivors begin their journey back to the city, / ready to rebuild society with wisdom, memory, and books.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 살아남은 이들은 지혜와 기억, 그리고 책을 지니고 사회를 다시 세울 채비를 하며 도시를 향해 길을 나선다.
→ 生き残った者たちは、知恵と記憶と本を携え、社会を建て直す用意をして街へと歩きはじめる。
→ 幸存者们带着智慧、记忆和书,准备重建社会,动身朝城市走去。
→ Những người sống sót bắt đầu hành trình trở lại thành phố, sẵn sàng dựng lại xã hội bằng trí tuệ, kí ức và sách.