🐦 앵무새 죽이기 영어 문장
🐦 To Kill a Mockingbird English Sentences
🐦 アラバマ物語 英語文章
🐦 杀死一只知更鸟 英语例句
🐦 Câu tiếng Anh chủ đề Giết Con Chim Nhại
퓰리처상을 받고 미국 중학교 필독서로 자리 잡은 고전 《앵무새 죽이기》의 배경과 주요 어휘를 살려 만든 영어 문장 50개입니다. 미국 8학년 수준에 맞춰 관계대명사 · 가정법 · 분사구문 · 복합문이 고루 들어가도록 구성했고, 다섯 묶음으로 나뉘어 줄거리 순서대로 따라갈 수 있습니다.
50 English sentences built from the world and vocabulary of To Kill a Mockingbird — the Pulitzer-winning classic that became a fixture of American middle-school reading. Written at a US Grade 8 level, they spread relative pronouns, conditionals, participial phrases and complex sentences evenly across the set. Five groups follow the plot in order.
ピューリッツァー賞を受け、アメリカの中学校の必読書となった古典『アラバマ物語』の世界と主要語彙を生かした英文50個です。アメリカ8年生の水準に合わせ、関係代名詞・仮定法・分詞構文・複文がまんべんなく入るように構成し、五つの束に分けてあらすじの順に追えるようにしました。
以荣获普利策奖、并成为美国初中必读书目的经典《杀死一只知更鸟》的世界与核心词汇为基础的50个英语句子。按美国八年级水平撰写,关系代词、虚拟语气、分词结构与复合句均衡分布,全篇分为五组,可按剧情顺序阅读。
50 câu tiếng Anh dựng từ thế giới và vốn từ của Giết Con Chim Nhại — tác phẩm kinh điển từng đoạt giải Pulitzer và trở thành sách gối đầu giường ở trường trung học Mỹ. Viết ở trình độ lớp 8 của Mỹ, các câu trải đều đại từ quan hệ, câu điều kiện, cụm phân từ và câu phức. Năm nhóm bám theo đúng trình tự cốt truyện.
작품 정보About this title作品情報作品信息Thông tin tác phẩmSobre esta obra
- 갈래
- Format
- 形式
- 类型
- Thể loại
- 소설 · 성장 소설 · 사회 소설 · 법정 이야기
- Novel · Coming of age · Social novel · Courtroom drama
- 小説・成長物語・社会小説・法廷もの
- 小说·成长小说·社会小说·法庭故事
- Tiểu thuyết · Trưởng thành · Tiểu thuyết xã hội · Truyện pháp đình
- 만든 사람
- Created by
- 作者
- 作者
- Tác giả
- Harper Lee
- 처음 나온 해
- First released
- 発表年
- 首次问世
- Ra mắt
- 1960
- 분량
- Scope
- 分量
- 规模
- Quy mô
- 1권
- 1 book
- 1冊
- 1册
- 1 cuốn
- 읽는 나이
- Reading age
- 対象年齢
- 适读年龄
- Độ tuổi
- 만 13~18세
- Ages 13–18
- 13~18歳
- 13~18岁
- 13–18 tuổi
- 수상 · 기록
- Awards
- 受賞・記録
- 获奖与纪录
- Giải thưởng
- 1961년 퓰리처상 수상 · 4천만 부 넘게 팔림 · 1962년 영화화(아카데미 3관왕) · 미국 중학교 필독서 · 읽기 난이도 870L
- 1961 Pulitzer Prize · Over 40 million copies sold · 1962 film won three Academy Awards · A standard US middle-school text · Lexile 870L
- 1961年ピューリッツァー賞受賞・4000万部以上を売り上げ・1962年映画化(アカデミー賞3部門)・アメリカの中学校の必読書・読解難度870L
- 1961年普利策奖·销量逾四千万册·1962年改编电影获三项奥斯卡·美国初中必读书目·蓝思值870L
- Giải Pulitzer 1961 · Bán hơn 40 triệu bản · Phim chuyển thể 1962 đoạt ba giải Oscar · Sách bắt buộc ở trường trung học Mỹ · Độ khó đọc 870L
- 핵심 주제
- Themes
- 主なテーマ
- 核心主题
- Chủ đề chính
- 인종차별과 편견 · 남의 자리에서 생각해 보는 마음 · 모두가 틀렸을 때 혼자 옳은 편에 설 수 있는가
- Racism and prejudice · Standing in another person's shoes · Doing right when everyone around you is wrong
- 人種差別と偏見・相手の身になって考える心・まわりみんなが間違っているとき、ひとり正しくいられるか
- 种族歧视与偏见·站在别人的角度去想·当所有人都错了,你能否独自选择做对的事
- Phân biệt chủng tộc và định kiến · Đặt mình vào vị trí người khác · Làm điều đúng khi tất cả xung quanh đều sai
1930년대 대공황기, 앨라배마의 작은 마을 메이콤. 여섯 살 스카웃 핀치는 오빠 젬, 여름마다 찾아오는 친구 딜과 함께 집 밖으로 나오지 않는 이웃 '부' 래들리를 둘러싼 소문에 빠져 지냅니다. 그러던 어느 해, 변호사인 아버지 애티커스가 백인 여성을 폭행했다는 누명을 쓴 흑인 톰 로빈슨의 변호를 맡습니다. 마을은 등을 돌리고, 아이들은 놀림을 받습니다. 법정에서 애티커스는 톰의 왼팔이 못 쓰는 팔이라 그런 상처를 낼 수 없다는 것을 또렷이 증명해 보이지만, 백인만으로 이루어진 배심원단은 유죄를 선고합니다. 젬은 무너집니다. 그리고 그해 핼러윈 밤, 아이들은 어둠 속에서 습격을 당하고, 뜻밖의 사람이 그들을 구합니다. 이 소설의 제목이 된 앵무새는 노래를 들려줄 뿐 아무 해도 끼치지 않는 새, 곧 사회가 상처 입히는 죄 없는 사람을 가리킵니다. 애티커스가 딸에게 남긴 "그 사람의 자리에서 생각해 보기 전에는 그 사람을 참으로 이해할 수 없다"는 말은, 지금도 미국 교실에서 가장 많이 인용되는 문장 가운데 하나입니다.
Maycomb, Alabama, in the Depression years. Six-year-old Scout Finch, her brother Jem and their summer friend Dill spend their days on the rumours about Boo Radley, the neighbour who never comes outside. Then their father Atticus, a lawyer, takes the defence of Tom Robinson, a Black man falsely accused of assaulting a white woman. The town turns on the family; the children are taunted at school. In court Atticus proves plainly that Tom's crippled left arm could not have caused those injuries — and the all-white jury convicts him anyway. Jem is broken by it. That Halloween the children are attacked in the dark, and the last person anyone expected saves them. The bird of the title is one that does nothing but sing for people: the innocent, harmed by the society around them. Atticus's line to his daughter — you never really understand a person until you consider things from his point of view — remains among the most quoted sentences in American classrooms.
大恐慌のころ、アラバマ州の小さな町メイコーム。6歳のスカウト・フィンチは、兄ジェムと、夏ごとにやって来る友だちディルとともに、家から出てこない隣人「ブー」ラドリーのうわさに夢中です。やがて弁護士である父アティカスが、白人女性に乱暴したという濡れ衣を着せられた黒人トム・ロビンソンの弁護を引き受けます。町は一家に背を向け、子どもたちはからかわれます。法廷でアティカスは、トムの使えない左腕ではあの傷はつけられないとはっきり証明してみせますが、白人だけの陪審は有罪の評決を下します。ジェムは打ちのめされます。そしてその年のハロウィーンの夜、子どもたちは暗がりでおそわれ、思いもよらぬ人物に助けられます。題名のマネシツグミは、人のために歌うだけの何の害もない鳥、つまり社会に傷つけられる罪のない者を指しています。アティカスが娘に残した「その人の立場に立って考えてみないかぎり、その人を本当に理解することはできない」という言葉は、今もアメリカの教室でもっとも多く引かれる一文のひとつです。
大萧条年代,亚拉巴马州的小镇梅科姆。六岁的斯库特·芬奇和哥哥杰姆,还有每年夏天来做客的朋友迪尔,整日沉迷于关于从不出门的邻居「布」·拉德利的种种传言。后来,身为律师的父亲阿蒂克斯接下了汤姆·鲁滨逊的辩护——这位黑人被诬告侵犯了一名白人女子。整个镇子与这一家为敌,孩子们在学校受尽嘲弄。法庭上,阿蒂克斯清楚地证明汤姆那条残废的左臂根本不可能造成那样的伤,可清一色白人的陪审团仍然判他有罪。杰姆被彻底击垮了。那年万圣节的夜里,孩子们在黑暗中遭到袭击,救下他们的却是所有人都想不到的那个人。书名中的知更鸟,是只会为人歌唱、不做任何坏事的鸟——也就是被社会伤害的无辜之人。阿蒂克斯留给女儿的那句话——「除非你站在那个人的角度去想,否则你永远无法真正理解他」——至今仍是美国课堂上被引用最多的句子之一。
Maycomb, bang Alabama, những năm Đại Suy Thoái. Scout Finch sáu tuổi cùng anh trai Jem và cậu bạn Dill mỗi mùa hè lại dành cả ngày cho những lời đồn về Boo Radley, người hàng xóm chẳng bao giờ bước ra ngoài. Rồi bố các em, luật sư Atticus, nhận bào chữa cho Tom Robinson — một người da đen bị vu oan hành hung phụ nữ da trắng. Cả thị trấn quay lưng với gia đình; bọn trẻ bị chế giễu ở trường. Trước tòa, Atticus chứng minh rõ ràng rằng cánh tay trái đã liệt của Tom không thể gây ra những vết thương ấy — vậy mà bồi thẩm đoàn toàn người da trắng vẫn kết tội anh. Jem suy sụp vì điều đó. Đêm Halloween năm ấy, bọn trẻ bị tấn công trong bóng tối, và người cứu chúng lại là kẻ không ai ngờ tới. Con chim trong nhan đề là loài chim chỉ biết hót cho người ta nghe: những con người vô tội bị chính xã hội quanh mình làm tổn thương. Câu Atticus nói với con gái — con sẽ chẳng bao giờ thật sự hiểu một người cho tới khi con nhìn mọi việc từ góc nhìn của họ — đến nay vẫn là một trong những câu được trích dẫn nhiều nhất trong lớp học Mỹ.
Scout Finch lives with her father Atticus and her brother Jem / in the sleepy town of Maycomb, Alabama.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 스카웃 핀치는 앨라배마주의 조용한 마을 메이콤에서 아버지 애티커스, 오빠 젬과 함께 살고 있다.
→ スカウト・フィンチは、アラバマ州のひっそりとした町メイコームで、父アティカスと兄ジェムとともに暮らしている。
→ 斯库特·芬奇和父亲阿蒂克斯、哥哥杰姆一起,住在亚拉巴马州静谧的小镇梅科姆。
→ Scout Finch sống cùng bố Atticus và anh trai Jem ở thị trấn buồn tẻ Maycomb, bang Alabama.
Set during the Great Depression, / the town is deeply divided by social class and racial prejudice.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 대공황 시기를 배경으로 한 이 마을은 계층과 인종 편견으로 깊이 갈라져 있다.
→ 大恐慌のころを舞台とするこの町は、身分のちがいと人種への偏見によって深く分かたれている。
→ 故事发生在大萧条时期,这个小镇被社会阶层与种族偏见深深割裂。
→ Lấy bối cảnh thời Đại Suy Thoái, thị trấn bị chia rẽ sâu sắc bởi giai tầng xã hội và định kiến chủng tộc.
Atticus, a widowed lawyer, / tries to raise his children with strong moral principles and empathy.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 아내를 먼저 떠나보낸 변호사 애티커스는 굳은 도덕적 원칙과 남을 헤아리는 마음으로 아이들을 키우려 애쓴다.
→ 妻を亡くした弁護士アティカスは、確かな道徳の筋道と、人の身になって考える心をもって子どもたちを育てようとする。
→ 丧妻的律师阿蒂克斯,努力用坚定的道德原则和体谅他人的心去养育两个孩子。
→ Atticus, một luật sư góa vợ, cố gắng nuôi dạy các con bằng những nguyên tắc đạo đức vững vàng và lòng thấu cảm.
Scout, / who is an adventurous renegade, / prefers wearing overalls / to dressing up in skirts.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 모험심 넘치는 말괄량이인 스카웃은 치마를 차려입기보다 멜빵바지 입기를 더 좋아한다.
→ 冒険好きのはねっかえりであるスカウトは、スカートで着飾るよりもオーバーオールを着るほうが好きだ。
→ 生性爱冒险、有点叛逆的斯库特,比起穿裙子打扮,更喜欢穿背带裤。
→ Scout, một cô bé ưa phiêu lưu và ương bướng, thích mặc quần yếm hơn là diện váy.
During summer vacations, / Scout, Jem, and their friend Dill / spend their time playing games.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 여름방학이면 스카웃과 젬, 그리고 친구 딜은 함께 놀이를 하며 시간을 보낸다.
→ 夏休みになると、スカウトとジェム、そして友だちのディルはいっしょに遊んで時を過ごす。
→ 每逢暑假,斯库特、杰姆和他们的朋友迪尔便一起玩游戏消磨时光。
→ Mỗi kì nghỉ hè, Scout, Jem và cậu bạn Dill lại cùng nhau bày trò chơi.
They become fascinated by their reclusive neighbor, Arthur “Boo” Radley, / who never leaves his house.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 아이들은 집 밖으로 도무지 나오지 않는 이웃, 아서 '부' 래들리에게 마음을 빼앗긴다.
→ 子どもたちは、家から一歩も出てこない隣人アーサー「ブー」ラドリーに心を奪われていく。
→ 孩子们对那位从不出门的隐居邻居——阿瑟「布」·拉德利——着了迷。
→ Bọn trẻ bị mê hoặc bởi người hàng xóm sống ẩn dật, Arthur “Boo” Radley, người chẳng bao giờ ra khỏi nhà.
Rumors surround Boo Radley, / portraying him as a terrifying monster / who wanders at night.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 부 래들리를 둘러싼 소문들은 그를 밤마다 떠도는 무서운 괴물처럼 그려 낸다.
→ ブー・ラドリーをめぐるうわさは、彼を夜ごとさまよう恐ろしい化けもののように語る。
→ 围绕布·拉德利的种种传言,把他描绘成一个夜里四处游荡的可怕怪物。
→ Những lời đồn vây quanh Boo Radley, vẽ ông thành một con quái vật đáng sợ lang thang trong đêm.
The children invent games and act out stories / based on the exaggerated town gossip about Boo.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 아이들은 부에 대해 부풀려진 마을 소문을 바탕으로 놀이를 지어내고 연극을 한다.
→ 子どもたちは、ブーについての大げさな町のうわさをもとに、遊びを作り、芝居を演じる。
→ 孩子们依着镇上关于布的夸张流言,编出游戏,还演起了戏。
→ Bọn trẻ nghĩ ra đủ trò chơi và diễn lại những câu chuyện dựa trên tin đồn phóng đại của cả thị trấn về Boo.
Despite warnings from Atticus, / the children attempt to peek into the Radley house.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 애티커스가 말리는데도, 아이들은 래들리네 집 안을 몰래 들여다보려 한다.
→ アティカスの言いつけにもかかわらず、子どもたちはラドリー家の中をのぞこうとする。
→ 尽管阿蒂克斯一再告诫,孩子们还是想偷偷往拉德利家里窥探。
→ Bất chấp lời cảnh báo của Atticus, bọn trẻ vẫn tìm cách lén nhìn vào bên trong nhà Radley.
One day, / Scout and Jem find mysterious gifts / hidden inside the knot-hole of an oak tree / near the Radley property.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 어느 날, 스카웃과 젬은 래들리네 집 가까이 있는 떡갈나무 옹이 구멍 속에 숨겨진 알 수 없는 선물들을 발견한다.
→ ある日、スカウトとジェムは、ラドリー家のそばの樫の木のうろに隠された、ふしぎな贈りものを見つける。
→ 有一天,斯库特和杰姆在拉德利家附近那棵橡树的树洞里,发现了藏着的神秘礼物。
→ Một hôm, Scout và Jem tìm thấy những món quà bí ẩn giấu trong hốc cây sồi gần khu nhà Radley.
The small gifts, / including carved soap figures and a pocket watch, / show someone is watching them kindly.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 비누를 깎아 만든 인형과 주머니시계 같은 작은 선물들은, 누군가가 다정하게 아이들을 지켜보고 있음을 보여 준다.
→ 石けんを彫った人形や懐中時計といった小さな贈りものは、だれかがやさしく子どもたちを見守っていることを示している。
→ 那些小礼物——用肥皂雕成的小人、一只怀表——说明有人正温柔地注视着他们。
→ Những món quà nhỏ, gồm hình người khắc bằng xà phòng và một chiếc đồng hồ bỏ túi, cho thấy có ai đó đang âm thầm dõi theo bọn trẻ bằng lòng tốt.
Atticus teaches Scout a crucial lesson: / “You never really understand a person / until you consider things from his point of view.”
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 애티커스는 스카웃에게 중요한 가르침을 준다. "그 사람의 자리에서 생각해 보기 전에는 그 사람을 참으로 이해할 수 없단다."
→ アティカスはスカウトに大切なことを教える。「その人の立場に立って考えてみないかぎり、その人を本当に理解することはできないんだよ。」
→ 阿蒂克斯教给斯库特一课极其重要的道理:「除非你站在那个人的角度去想,否则你永远无法真正理解他。」
→ Atticus dạy Scout một bài học then chốt: “Con sẽ chẳng bao giờ thật sự hiểu một người, cho tới khi con nhìn mọi việc từ góc nhìn của họ.”
This piece of advice becomes the central theme / guiding Scout as she grows up.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 이 한마디는 스카웃이 자라는 내내 그를 이끄는 중심 주제가 된다.
→ この一言は、スカウトが大きくなっていくあいだずっと、彼女を導く中心の考えとなる。
→ 这句话成了贯穿全书的核心,也一路引导着斯库特长大。
→ Lời khuyên ấy trở thành chủ đề trung tâm dẫn dắt Scout suốt quá trình lớn lên.
The town's peace is shattered / when Atticus agrees to defend Tom Robinson, / a Black man accused of a crime.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 애티커스가 죄를 지었다는 혐의를 받는 흑인 톰 로빈슨을 변호하기로 하면서 마을의 평화는 산산조각 난다.
→ アティカスが、罪を犯したとされる黒人トム・ロビンソンの弁護を引き受けたことで、町の平穏は打ち砕かれる。
→ 当阿蒂克斯答应为被控犯罪的黑人汤姆·鲁滨逊辩护时,小镇的平静被彻底打破。
→ Sự bình yên của thị trấn tan vỡ khi Atticus nhận bào chữa cho Tom Robinson, một người da đen bị buộc tội.
Tom is wrongfully accused of assaulting Mayella Ewell, / a poor white woman from a disreputable family.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 톰은 평판이 나쁜 집안 출신의 가난한 백인 여성 메이엘라 유얼을 폭행했다는 억울한 누명을 쓴다.
→ トムは、評判の悪い家の貧しい白人女性メイエラ・ユーエルに乱暴したという、いわれのない罪を着せられる。
→ 汤姆被冤枉,说他侵犯了梅耶拉·尤厄尔——一个出身名声不佳家庭的贫穷白人女子。
→ Tom bị vu oan là đã hành hung Mayella Ewell, một phụ nữ da trắng nghèo xuất thân từ gia đình mang tiếng xấu.
Because of his decision, / Atticus faces intense criticism and hostility / from the racist townspeople.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그 결정 때문에 애티커스는 인종차별에 젖은 마을 사람들에게서 거센 비난과 적대를 받는다.
→ その決断ゆえに、アティカスは人種差別にとらわれた町の人々から激しい非難と敵意を向けられる。
→ 因为这个决定,阿蒂克斯遭到镇上那些抱有种族偏见的人的猛烈指责与敌视。
→ Vì quyết định đó, Atticus hứng chịu sự chỉ trích dữ dội và thái độ thù địch từ những người dân mang định kiến chủng tộc.
Scout and Jem are taunted / by their classmates and neighbors / for their father's controversial stance.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 스카웃과 젬은 아버지가 논란이 되는 편에 섰다는 이유로 반 친구들과 이웃들에게 놀림을 받는다.
→ スカウトとジェムは、父が物議をかもす立場を取ったというだけで、同級生や近所の人たちにからかわれる。
→ 斯库特和杰姆因为父亲那个引发争议的立场,被同学和邻居们嘲弄。
→ Scout và Jem bị bạn cùng lớp lẫn hàng xóm chế giễu chỉ vì lập trường gây tranh cãi của bố mình.
Atticus advises his children / to hold their heads high / and avoid fighting with their fists.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 애티커스는 아이들에게 고개를 당당히 들되 주먹으로 싸우지는 말라고 이른다.
→ アティカスは子どもたちに、胸を張っていなさい、そしてこぶしで争うのはよしなさいと諭す。
→ 阿蒂克斯叮嘱孩子们:把头抬高,但不要动拳头。
→ Atticus khuyên các con hãy ngẩng cao đầu và đừng dùng nắm đấm để giải quyết.
He explains / that it is a sin to kill a mockingbird / because they do nothing but make music / for people to enjoy.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 앵무새가 사람들이 즐길 노래를 들려줄 뿐 아무 해도 끼치지 않기에, 그 새를 죽이는 것은 죄라고 일러 준다.
→ 彼は、マネシツグミは人が楽しむための歌をうたうだけで何の害もないのだから、その鳥を殺すのは罪なのだと説く。
→ 他解释说:知更鸟只是唱歌给人听,别的什么坏事都不做,所以杀死知更鸟是一种罪过。
→ Ông giải thích rằng giết một con chim nhại là tội lỗi, bởi chúng chẳng làm gì ngoài việc hót lên cho người ta nghe.
The mockingbird serves as a powerful metaphor / for innocent individuals who are harmed by society.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 앵무새는 사회에 의해 상처 입는 죄 없는 사람들을 나타내는 강한 비유로 쓰인다.
→ マネシツグミは、社会によって傷つけられる罪のない人々を表す、力強いたとえとして働く。
→ 知更鸟成了一个强有力的隐喻,指代那些被社会伤害的无辜之人。
→ Con chim nhại là một phép ẩn dụ mạnh mẽ cho những con người vô tội bị xã hội làm tổn thương.
On the night before the trial, / a mob gathers outside the jailhouse / intending to lynch Tom Robinson.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 재판 전날 밤, 톰 로빈슨에게 사적인 폭력을 가해 죽이려는 무리가 감옥 밖에 모여든다.
→ 裁判の前の晩、トム・ロビンソンをリンチにかけようとする群衆が留置場の外に集まる。
→ 审判前夜,一群人聚集在监狱外,打算对汤姆·鲁滨逊私刑处死。
→ Đêm trước phiên tòa, một đám đông tụ tập bên ngoài nhà giam, định hành hình Tom Robinson.
Atticus stands guard outside the jail entrance, / determined to protect his client at all costs.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 애티커스는 무슨 일이 있어도 의뢰인을 지키겠다는 각오로 감옥 문 앞을 지키고 선다.
→ アティカスは、何があっても依頼人を守るという覚悟で、留置場の入り口の前に立ちはだかる。
→ 阿蒂克斯守在监狱门口,下定决心无论如何都要保护自己的当事人。
→ Atticus đứng canh trước cửa nhà giam, quyết bảo vệ thân chủ bằng mọi giá.
Scout unexpectedly disperses the angry crowd / by politely talking to Mr. Cunningham about his son.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 스카웃은 커닝햄 씨에게 그의 아들 이야기를 공손히 건네며, 뜻밖에도 성난 무리를 흩어 놓는다.
→ スカウトはカニンガムさんに息子さんのことを丁寧に話しかけ、思いがけず怒れる群衆を散らしてしまう。
→ 斯库特礼貌地和坎宁安先生聊起他的儿子,竟出人意料地驱散了愤怒的人群。
→ Scout bất ngờ làm tan đám đông giận dữ chỉ bằng cách lễ phép hỏi ông Cunningham về con trai ông.
Her innocent conversation reminds the men of their shared humanity / and disperses the danger.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 티 없는 아이의 대화는 사람들에게 서로가 같은 사람임을 일깨워 주고, 위험을 걷어 낸다.
→ けがれのないその会話は、男たちにたがいが同じ人間であることを思い出させ、危うさを消し去る。
→ 这段天真无邪的对话,让那些男人想起彼此同为人类,也化解了危险。
→ Cuộc trò chuyện hồn nhiên ấy nhắc những người đàn ông nhớ rằng họ cũng là con người như nhau, và mối nguy tan biến.
The trial attracts crowds from all over the county, / filling the courtroom to its limit.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 재판은 카운티 곳곳에서 사람들을 불러 모아 법정을 발 디딜 틈 없이 채운다.
→ 裁判は郡じゅうから人を呼び寄せ、法廷を身動きできないほどに埋めつくす。
→ 这场审判引来了全县的人,把法庭挤得水泄不通。
→ Phiên tòa thu hút người dân từ khắp hạt kéo đến, lấp kín phòng xử.
Through cross-examination, / Atticus clearly proves / that Tom couldn't have committed the physical assault.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 반대 신문을 통해 애티커스는 톰이 그 폭행을 저지를 수 없었음을 또렷이 증명해 낸다.
→ 反対尋問を通じて、アティカスはトムにその暴行はできなかったことをはっきりと証明する。
→ 通过交叉盘问,阿蒂克斯清楚地证明了汤姆根本不可能实施那样的暴力。
→ Qua phần đối chất, Atticus chứng minh rõ ràng rằng Tom không thể nào thực hiện hành vi hành hung đó.
Tom's left arm was disabled from an industrial accident, / making Mayella's injuries physically impossible.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 톰의 왼팔은 작업 중 사고로 못 쓰게 되어 있었고, 그래서 메이엘라의 상처는 몸으로는 낼 수 없는 것이었다.
→ トムの左腕は仕事中の事故で使えなくなっており、そのためメイエラの傷は体のつくりからしてつけられないものだった。
→ 汤姆的左臂因一场工伤而残废,梅耶拉身上的伤在体力上根本不可能由他造成。
→ Cánh tay trái của Tom đã liệt sau một tai nạn lao động, khiến những vết thương của Mayella là điều bất khả về mặt thể chất.
Atticus points out / that Mayella's father, Bob Ewell, / is likely the one who beat her in a rage.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 애티커스는 메이엘라의 아버지 밥 유얼이 홧김에 딸을 때린 사람일 가능성이 높다고 짚어 낸다.
→ アティカスは、メイエラの父ボブ・ユーエルこそが、怒りにまかせて娘を殴った人物であろうと指摘する。
→ 阿蒂克斯指出,很可能是梅耶拉的父亲鲍勃·尤厄尔在盛怒之下打了她。
→ Atticus chỉ ra rằng rất có thể chính bố của Mayella, Bob Ewell, mới là kẻ đã đánh cô trong cơn thịnh nộ.
Despite clear evidence of Tom's innocence, / the all-white jury returns a verdict of guilty.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 톰이 결백하다는 뚜렷한 증거에도, 백인만으로 이루어진 배심원단은 유죄 판결을 내린다.
→ トムの無実を示す確かな証拠があるにもかかわらず、白人だけの陪審は有罪の評決を下す。
→ 尽管有确凿的证据证明汤姆无辜,清一色白人的陪审团仍然判定他有罪。
→ Bất chấp bằng chứng rõ ràng cho thấy Tom vô tội, bồi thẩm đoàn toàn người da trắng vẫn tuyên án có tội.
Jem is deeply crushed by the unjust verdict, / losing his faith in human fairness.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 젬은 그 부당한 판결에 깊이 무너지고, 사람의 공정함에 대한 믿음을 잃는다.
→ ジェムはその不当な評決に打ちのめされ、人の公正さへの信頼を失ってしまう。
→ 这个不公的判决把杰姆彻底击垮,他对人的公正失去了信心。
→ Jem suy sụp trước bản án bất công ấy và đánh mất niềm tin vào sự công bằng của con người.
The verdict demonstrates the deep-seated racial prejudice / that corrupts the legal system.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 이 판결은 법 제도를 병들게 하는 뿌리 깊은 인종 편견을 그대로 드러낸다.
→ この評決は、法の仕組みをむしばむ根深い人種偏見を、そのままさらけ出している。
→ 这个判决赤裸裸地暴露了侵蚀司法制度的根深蒂固的种族偏见。
→ Bản án phơi bày định kiến chủng tộc ăn sâu đang làm mục ruỗng hệ thống pháp luật.
Atticus still hopes to win the case on appeal, / believing justice will eventually prevail.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 애티커스는 결국 정의가 이길 것이라 믿으며, 항소로 사건을 뒤집기를 여전히 바란다.
→ アティカスは、いつかは正義が勝つと信じ、控訴で事件をくつがえすことをなお望んでいる。
→ 阿蒂克斯依然希望能在上诉中翻案,他相信正义终将获胜。
→ Atticus vẫn hi vọng thắng kiện ở phiên phúc thẩm, tin rằng công lí rồi sẽ thắng.
However, / Tom tries to escape from prison out of hopelessness / and is shot to death.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그러나 톰은 절망 끝에 감옥을 빠져나가려다 총에 맞아 목숨을 잃는다.
→ けれどトムは絶望のあまり刑務所から逃げ出そうとし、撃たれて命を落とす。
→ 然而,汤姆在绝望中试图越狱,结果被枪杀身亡。
→ Nhưng Tom, trong tuyệt vọng, đã tìm cách vượt ngục và bị bắn chết.
The town moves on quickly, / but Bob Ewell remains furious at Atticus / for exposing his lies.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 마을은 금세 일상으로 돌아가지만, 밥 유얼은 자기 거짓말을 드러낸 애티커스에게 여전히 이를 간다.
→ 町はすぐにいつもの日々に戻るが、ボブ・ユーエルは自分のうそをあばいたアティカスへの怒りを抱えつづける。
→ 小镇很快恢复如常,但鲍勃·尤厄尔仍对揭穿他谎言的阿蒂克斯怀恨在心。
→ Thị trấn nhanh chóng trở lại như thường, nhưng Bob Ewell vẫn hằn học với Atticus vì đã vạch trần lời dối trá của hắn.
Humiliated by the trial, / Bob Ewell vows to get revenge on Atticus and his family.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 재판에서 망신을 당한 밥 유얼은 애티커스와 그 가족에게 앙갚음하겠다고 벼른다.
→ 裁判で恥をかかされたボブ・ユーエルは、アティカスとその家族に仕返しをすると誓う。
→ 在庭上出尽洋相的鲍勃·尤厄尔发誓要向阿蒂克斯一家复仇。
→ Bị bẽ mặt tại phiên tòa, Bob Ewell thề sẽ trả thù Atticus và gia đình ông.
On Halloween night, / Scout dresses up as a ham / for a school pageant performance.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 핼러윈 밤, 스카웃은 학교 학예회 무대를 위해 햄 모양 옷을 입는다.
→ ハロウィーンの夜、スカウトは学校の学芸会のためにハムの衣装を着る。
→ 万圣节之夜,斯库特为了学校的表演,穿上了一身火腿造型的服装。
→ Đêm Halloween, Scout hóa trang thành một tảng giăm bông để diễn trong buổi hội của trường.
As Scout and Jem walk home in the dark, / they hear footsteps following them in the shadows.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 어둠 속을 걸어 집으로 돌아가던 스카웃과 젬은, 그림자 속에서 자신들을 뒤따르는 발소리를 듣는다.
→ 暗がりを歩いて家へ帰るスカウトとジェムは、影のなかから自分たちを追ってくる足音を耳にする。
→ 斯库特和杰姆摸黑走回家时,听见暗影里有脚步声跟着他们。
→ Khi Scout và Jem đi bộ về nhà trong bóng tối, hai anh em nghe thấy tiếng bước chân bám theo trong bóng đêm.
Suddenly, / Bob Ewell attacks the children / near the large oak tree.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 갑자기 밥 유얼이 커다란 떡갈나무 곁에서 아이들을 덮친다.
→ 突然、ボブ・ユーエルが大きな樫の木のそばで子どもたちにおそいかかる。
→ 突然间,鲍勃·尤厄尔在那棵大橡树旁向孩子们扑了过来。
→ Bất thình lình, Bob Ewell lao vào tấn công bọn trẻ gần gốc sồi lớn.
Jem tries to defend his sister, / but his arm is severely broken during the violent struggle.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 젬은 여동생을 지키려 하지만, 거센 몸싸움 중에 팔이 크게 부러진다.
→ ジェムは妹を守ろうとするが、激しいもみ合いのなかで腕をひどく折ってしまう。
→ 杰姆想要护住妹妹,却在激烈的搏斗中把手臂摔得粉碎性骨折。
→ Jem cố bảo vệ em gái, nhưng cánh tay cậu bị gãy nặng trong cuộc vật lộn dữ dội.
In the darkness, / a mysterious stranger intervenes / and rescues the children from their attacker.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 어둠 속에서 정체 모를 낯선 사람이 끼어들어, 아이들을 공격하던 자로부터 구해 낸다.
→ 暗闇のなか、正体のわからない見知らぬ人が割って入り、おそわれた子どもたちを助け出す。
→ 黑暗中,一个身份不明的陌生人挺身而出,从袭击者手中救下了孩子们。
→ Trong bóng tối, một người lạ bí ẩn xuất hiện và cứu bọn trẻ khỏi kẻ tấn công.
The unknown hero carries the unconscious Jem / back to the Finch home.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 이름 모를 그 사람은 정신을 잃은 젬을 안고 핀치네 집으로 돌아온다.
→ 名も知れぬその人は、気を失ったジェムを抱えてフィンチ家へと運び帰る。
→ 那位不知名的救人者,抱着昏迷的杰姆回到了芬奇家。
→ Người hùng vô danh ấy bế Jem đang bất tỉnh trở về nhà Finch.
Scout realizes / that the pale, quiet man standing in the corner of the room / is Boo Radley.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 스카웃은 방 한구석에 서 있는 창백하고 말 없는 남자가 바로 부 래들리라는 것을 깨닫는다.
→ スカウトは、部屋のすみに立つ青白く無口なその男こそがブー・ラドリーだと気づく。
→ 斯库特意识到,站在房间角落里那个苍白而沉默的男人,正是布·拉德利。
→ Scout nhận ra người đàn ông xanh xao, lặng lẽ đứng ở góc phòng chính là Boo Radley.
Bob Ewell is found dead at the scene, / stabbed with his own kitchen knife.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 밥 유얼은 자기 식칼에 찔린 채 그 자리에서 숨진 채 발견된다.
→ ボブ・ユーエルは、自分の包丁に刺さったまま、その場で息絶えているのが見つかる。
→ 鲍勃·尤厄尔被发现死在现场,身上插着他自己的那把菜刀。
→ Bob Ewell được tìm thấy đã chết tại hiện trường, bị đâm bằng chính con dao bếp của hắn.
Sheriff Heck Tate insists / that Ewell fell on his own knife, / choosing to protect Boo Radley.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 헥 테이트 보안관은 부 래들리를 지키기로 마음먹고, 유얼이 제 칼 위로 넘어진 것이라고 못 박는다.
→ ヘック・テイト保安官は、ブー・ラドリーを守ることを選び、ユーエルは自分の刃物の上に倒れこんだのだと言い張る。
→ 赫克·泰特警长选择保护布·拉德利,坚称尤厄尔是自己摔倒在刀上的。
→ Cảnh sát trưởng Heck Tate một mực khẳng định Ewell đã ngã lên con dao của chính mình, chọn cách bảo vệ Boo Radley.
The sheriff realizes / that dragging Boo into the public spotlight / would be like “killing a mockingbird.”
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 보안관은 부를 사람들의 눈앞으로 끌어내는 것이 곧 "앵무새를 죽이는 일"과 같다는 것을 안다.
→ 保安官は、ブーを人々の目の前に引き出すことは「マネシツグミを殺す」のと同じだと悟る。
→ 警长明白,把布拉到众人的目光之下,就等于「杀死一只知更鸟」。
→ Viên cảnh sát trưởng hiểu rằng lôi Boo ra trước ánh mắt đám đông cũng chẳng khác gì “giết một con chim nhại”.
Scout agrees with the sheriff, / demonstrating her deep understanding of her father's morals.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 스카웃은 보안관의 말에 고개를 끄덕이며, 아버지가 지켜 온 도리를 깊이 이해했음을 보여 준다.
→ スカウトは保安官の言葉にうなずき、父が守ってきた道理を深く理解していることを示す。
→ 斯库特赞同警长的说法,这显示出她已深深懂得父亲所秉持的道义。
→ Scout đồng tình với viên cảnh sát trưởng, cho thấy cô bé đã thấu hiểu sâu sắc những giá trị đạo đức của bố mình.
She gently walks Boo Radley back to his porch and bids him farewell, / never seeing him again.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 부 래들리를 조심스레 그 집 현관까지 바래다주고 작별 인사를 건네지만, 다시는 그를 보지 못한다.
→ 彼女はブー・ラドリーをそっと家の玄関まで送り、別れを告げるが、二度と彼に会うことはなかった。
→ 她轻轻地把布·拉德利送回他家门廊,向他道别——此后再也没有见过他。
→ Cô bé nhẹ nhàng dắt Boo Radley về tới hiên nhà ông và nói lời tạm biệt, để rồi chẳng bao giờ gặp lại ông nữa.
Standing on the Radley porch, / Scout looks out at the neighborhood / from Boo's perspective.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 래들리네 현관에 서서, 스카웃은 부의 눈으로 동네를 내다본다.
→ ラドリー家の玄関に立ち、スカウトはブーの目で近所をながめる。
→ 站在拉德利家的门廊上,斯库特用布的眼睛望向这条街区。
→ Đứng trên hiên nhà Radley, Scout nhìn ra khu phố bằng con mắt của Boo.
She realizes / that Boo was never a monster, / but a neighbor who watched over and protected them.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 부가 결코 괴물이 아니라, 자신들을 늘 지켜보고 지켜 준 이웃이었음을 깨닫는다.
→ 彼女は、ブーが化けものなどではなく、自分たちをずっと見守り、守ってくれた隣人だったのだと気づく。
→ 她明白了:布从来不是什么怪物,而是一直守望、保护着他们的邻居。
→ Cô bé nhận ra Boo chưa bao giờ là quái vật, mà là người hàng xóm vẫn luôn dõi theo và che chở cho hai anh em.
Through her experiences, / Scout grows into a mature girl / who understands empathy, justice, and human kindness.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 이런 일들을 겪으며 스카웃은 남을 헤아리는 마음과 정의, 사람다운 다정함을 아는 성숙한 아이로 자라난다.
→ こうした出来事を通して、スカウトは人の身になって考える心と、正義と、人らしいやさしさを知る、成熟した少女へと育っていく。
→ 经历过这一切,斯库特成长为一个懂得共情、正义与人间温情的成熟女孩。
→ Qua những trải nghiệm ấy, Scout lớn lên thành một cô bé chín chắn, hiểu được lòng thấu cảm, công lí và sự tử tế của con người.