🐚 파리대왕 영어 문장
🐚 Lord of the Flies English Sentences
🐚 蠅の王 英語文章
🐚 蝇王 英语例句
🐚 Câu tiếng Anh chủ đề Chúa Ruồi
어른 없는 섬에 남겨진 소년들이 어디까지 갈 수 있는지를 그린 윌리엄 골딩의 《파리대왕》의 줄거리와 주요 어휘를 살려 만든 영어 문장 50개입니다. 미국 9학년(고등학교 1학년) 수준에 맞춰 관계대명사 · 관계부사 · 분사구문 · 가정법 · 도치 · 5형식이 고루 들어가도록 구성했고, 다섯 묶음으로 나뉘어 줄거리 순서대로 따라갈 수 있습니다.
50 English sentences built from the story and vocabulary of Lord of the Flies — William Golding's account of how far a group of boys can go with no adults on the island. Written at a US Grade 9 level, they spread relative pronouns and adverbs, participial phrases, conditionals, inversion and object-complement structures evenly across the set. Five groups follow the plot in order.
おとなのいない島に残された少年たちがどこまで行きうるかを描いたウィリアム・ゴールディングの『蠅の王』のあらすじと主要語彙を生かした英文50個です。アメリカ9年生(高校1年)の水準に合わせ、関係代名詞・関係副詞・分詞構文・仮定法・倒置・第5文型がまんべんなく入るように構成し、五つの束に分けて筋の順に追えるようにしました。
以威廉·戈尔丁的《蝇王》——一群没有大人管束的男孩会走到哪一步——的情节与核心词汇为基础的50个英语句子。按美国九年级(高一)水平撰写,关系代词、关系副词、分词结构、虚拟语气、倒装与宾语补足语结构均衡分布,全篇分为五组,可按剧情顺序阅读。
50 câu tiếng Anh dựng từ cốt truyện và vốn từ của Chúa Ruồi — tác phẩm của William Golding về việc một nhóm cậu bé có thể đi xa tới đâu khi không còn người lớn trên đảo. Viết ở trình độ lớp 9 của Mỹ, các câu trải đều đại từ và trạng từ quan hệ, cụm phân từ, câu điều kiện, phép đảo ngữ và cấu trúc năm thành phần. Năm nhóm bám theo đúng trình tự cốt truyện.
작품 정보About this title作品情報作品信息Thông tin tác phẩmSobre esta obra
- 갈래
- Format
- 形式
- 类型
- Thể loại
- 소설 · 우화 · 디스토피아
- Novel · Allegory · Dystopia
- 小説・寓話・ディストピア
- 小说·寓言·反乌托邦
- Tiểu thuyết · Ngụ ngôn · Phản địa đàng
- 만든 사람
- Created by
- 作者
- 作者
- Tác giả
- William Golding
- 처음 나온 해
- First released
- 発表年
- 首次问世
- Ra mắt
- 1954
- 분량
- Scope
- 分量
- 规模
- Quy mô
- 1권 (12장)
- 1 book (12 chapters)
- 1冊(全12章)
- 1册(共12章)
- 1 cuốn (12 chương)
- 읽는 나이
- Reading age
- 対象年齢
- 适读年龄
- Độ tuổi
- 만 13~18세
- Ages 13–18
- 13~18歳
- 13~18岁
- 13–18 tuổi
- 수상 · 기록
- Awards
- 受賞・記録
- 获奖与纪录
- Giải thưởng
- 작가는 1983년 노벨문학상 수상 · 타임지 선정 20세기 100대 영문 소설 · 미국 9학년 문학 수업의 대표 정전 · 1963년·1990년 두 차례 영화화
- Its author won the 1983 Nobel Prize in Literature · One of TIME's 100 best English-language novels · A cornerstone of the US ninth-grade curriculum · Filmed in 1963 and 1990
- 作者は1983年ノーベル文学賞を受賞・タイム誌選 20世紀英語小説ベスト100・アメリカ9年生の文学の授業を代表する古典・1963年と1990年に二度映画化
- 作者于1983年获诺贝尔文学奖·《时代》周刊评选的20世纪百部最佳英语小说之一·美国九年级文学课的代表经典·1963年与1990年两度改编为电影
- Tác giả đoạt giải Nobel Văn chương 1983 · Một trong 100 tiểu thuyết tiếng Anh hay nhất theo tạp chí TIME · Tác phẩm nền tảng của chương trình lớp 9 ở Mỹ · Dựng thành phim năm 1963 và 1990
- 핵심 주제
- Themes
- 主なテーマ
- 核心主题
- Chủ đề chính
- 문명과 야만은 얼마나 얇은 막 하나로 나뉘는가 · 두려움을 이용하는 권력 · 사람 안에 있는 악 · 소라껍데기와 안경, 봉화가 뜻하는 것
- How thin the membrane between civilisation and savagery is · Power that feeds on fear · The evil inside people · What the conch, the spectacles and the fire stand for
- 文明と野蛮を分ける膜はどれほど薄いか・恐れを利用する権力・人の内にある悪・ほら貝と眼鏡と狼煙が意味するもの
- 文明与野蛮之间的那层膜有多薄·靠恐惧喂养的权力·人心里的恶·海螺、眼镜与烽火各自象征什么
- Ranh giới giữa văn minh và man rợ mỏng manh đến mức nào · Quyền lực nuôi sống bằng nỗi sợ · Cái ác bên trong con người · Vỏ ốc, cặp kính và ngọn lửa tượng trưng cho điều gì
전쟁 중 피란길에 오른 영국 소년들을 태운 비행기가 태평양 상공에서 격추되고, 살아남은 아이들은 어른이 한 명도 없는 무인도에 남겨집니다. 랄프는 바닷가에서 주운 소라껍데기를 불어 아이들을 모으고, 소라를 든 사람만 말할 수 있다는 규칙과 산꼭대기에 구조 신호용 불을 피운다는 두 가지를 세웁니다. 그러나 사냥을 맡은 잭의 무리가 힘을 얻으면서 규칙은 조금씩 밀려납니다. 아이들은 섬 어딘가에 '짐승'이 있다고 믿고, 잭은 그 두려움을 이용해 사람들을 자기 쪽으로 끌어옵니다. 마음이 깊은 사이먼만이 짐승이 밖에 있는 것이 아니라 자기들 안에 있다는 것을 알아채지만, 그 사실을 알리러 가던 밤에 짐승으로 오인되어 맞아 죽습니다. 이 소설에서 소라껍데기는 규칙과 발언권을, 피기의 안경은 이성과 과학을, 산 위의 불은 구조되고자 하는 마음, 곧 문명으로 돌아가려는 의지를 뜻합니다. 이 세 가지가 하나씩 부서지는 순서를 따라가는 것이 9학년 수업에서 이 작품을 읽는 방식입니다.
A plane evacuating British schoolboys is shot down over the Pacific, and the survivors are left on an island with no adults at all. Ralph picks up a conch on the beach, blows it to call the others together, and sets two rules: whoever holds the conch may speak, and a signal fire must burn on the mountain. But as Jack's hunters gain strength, the rules give way. The boys come to believe there is a beast somewhere on the island, and Jack uses that fear to pull them to his side. Only Simon, the quiet one, understands that the beast is not out there but inside them — and on the night he goes to tell the others, he is mistaken for it and beaten to death. In this novel the conch stands for rules and the right to speak, Piggy's spectacles for reason and science, and the fire on the mountain for the will to be rescued, that is, to return to civilisation. Following the order in which those three are destroyed is how the book is read in a ninth-grade classroom.
戦時の疎開で英国の少年たちを乗せた飛行機が太平洋上空で撃ち落とされ、生き残った子どもたちは大人が一人もいない無人島に残されます。ラーフは浜辺で拾ったほら貝を吹いて子どもたちを集め、ほら貝を持つ者だけが話せるという決まりと、山の頂に救助を知らせる火を絶やさないという二つを立てます。けれど狩りを受け持つジャックの一団が力をつけるにつれ、決まりは押しのけられていきます。子どもたちは島のどこかに「獣」がいると信じこみ、ジャックはその恐れを使って人々を自分の側に引き寄せます。心の深いサイモンだけが、獣は外ではなく自分たちの内にいるのだと気づきますが、それを知らせに向かった夜、獣と取りちがえられて打ち殺されてしまいます。この小説でほら貝は決まりと発言する権利を、ピギーの眼鏡は理性と科学を、山の火は助けられたいという願い——すなわち文明へ帰ろうとする意志を表します。その三つが一つずつ壊れていく順を追うことが、9年生の教室でこの作品を読む方法です。
战时疏散途中,一架载着英国男生的飞机在太平洋上空被击落,幸存的孩子们被留在一座连一个大人也没有的荒岛上。拉尔夫在沙滩上捡到一只海螺,吹响它把大家召集起来,立下两条规矩:手持海螺者才可发言;山顶上必须一直烧着报信的火。可随着负责狩猎的杰克一伙势力壮大,规矩被一点点挤到一边。孩子们开始相信岛上某处藏着一头「野兽」,杰克便利用这份恐惧把众人拉到自己身边。只有心思深沉的西蒙明白:野兽不在外面,而在他们自己心里——可就在他去告诉大家的那个夜里,他被误认成野兽,活活打死。在这部小说中,海螺代表规则与发言权,猪崽子的眼镜代表理性与科学,山上的火则代表想被救出去的心愿,也就是回归文明的意志。顺着这三样东西被一件件毁掉的次序去读,正是九年级课堂上读这本书的方法。
Một chiếc máy bay sơ tán học sinh nam người Anh bị bắn rơi trên Thái Bình Dương, và những đứa trẻ sống sót bị bỏ lại trên hòn đảo không một bóng người lớn. Ralph nhặt được vỏ ốc trên bãi biển, thổi lên để gọi mọi người lại và đặt ra hai luật: ai cầm vỏ ốc thì người đó được nói, và ngọn lửa báo hiệu phải luôn cháy trên đỉnh núi. Nhưng khi nhóm thợ săn của Jack mạnh lên, các luật lệ dần bị gạt sang bên. Bọn trẻ tin rằng có một “con thú” ở đâu đó trên đảo, và Jack lợi dụng nỗi sợ ấy để kéo mọi người về phía mình. Chỉ Simon trầm lặng hiểu rằng con thú không ở ngoài kia mà ở ngay trong chính chúng — và vào đêm cậu đi báo cho mọi người, cậu bị nhầm là con thú và bị đánh chết. Trong cuốn tiểu thuyết này, vỏ ốc tượng trưng cho luật lệ và quyền được nói, cặp kính của Piggy cho lí trí và khoa học, còn ngọn lửa trên núi cho khát vọng được cứu, tức ý chí trở về với văn minh. Đọc theo thứ tự ba thứ ấy lần lượt bị phá hủy chính là cách người ta học cuốn sách này trong lớp 9.
During a wartime evacuation, / a plane carrying a group of British schoolboys / is shot down over the Pacific Ocean.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 전쟁 중 피란길에, 영국 소년들을 태운 비행기가 태평양 상공에서 격추당한다.
→ 戦時の疎開の途中、イギリスの少年たちを乗せた飛行機が太平洋の上空で撃ち落とされる。
→ 战时疏散途中,一架载着一群英国男生的飞机在太平洋上空被击落。
→ Trong một chuyến sơ tán thời chiến, chiếc máy bay chở nhóm học sinh nam người Anh bị bắn rơi trên Thái Bình Dương.
Surviving the crash, / the boys find themselves stranded on an uninhabited tropical island / with no adult supervision.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 추락에서 살아남은 소년들은 어른이라고는 한 사람도 없는 무인 열대 섬에 고립된 자신들을 발견한다.
→ 墜落を生きのびた少年たちは、大人が一人もいない無人の熱帯の島に取り残された自分たちに気づく。
→ 从坠机中幸存下来的男孩们,发现自己被困在一座无人的热带荒岛上,身边没有任何大人。
→ Sống sót sau vụ rơi máy bay, bọn trẻ thấy mình mắc kẹt trên một hòn đảo nhiệt đới hoang vắng, không một người lớn trông nom.
Ralph, a charismatic twelve-year-old boy, / finds a large conch shell on the beach.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 사람을 끄는 힘이 있는 열두 살 소년 랄프는 바닷가에서 커다란 소라껍데기를 발견한다.
→ 人を引きつける力を持つ十二歳の少年ラーフは、浜辺で大きなほら貝を見つける。
→ 十二岁的拉尔夫天生有种吸引人的气质,他在沙滩上捡到一只巨大的海螺。
→ Ralph, cậu bé mười hai tuổi có sức hút tự nhiên, tìm thấy một vỏ ốc xà cừ lớn trên bãi biển.
He blows the conch / to gather all the scattered survivors / and establish order on the island.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 흩어진 생존자를 모두 불러 모으고 섬에 질서를 세우려고 소라껍데기를 분다.
→ 彼は散り散りになった生存者を残らず集め、島に秩序を立てるためにほら貝を吹く。
→ 他吹响海螺,把散落各处的幸存者召集起来,好在岛上建立秩序。
→ Cậu thổi vỏ ốc để tập hợp tất cả những người sống sót tản mác và lập lại trật tự trên đảo.
Recognizing his natural leadership, / the boys elect Ralph as their chief / over Jack, the leader of a choir.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 타고난 지도력을 알아본 소년들은 성가대를 이끄는 잭 대신 랄프를 대장으로 뽑는다.
→ 生まれつきの統率力を見て取った少年たちは、聖歌隊を率いるジャックではなくラーフを長に選ぶ。
→ 看出他天生具备领导力,孩子们选了拉尔夫当首领,而不是唱诗班的头儿杰克。
→ Nhận ra tố chất thủ lĩnh bẩm sinh ở cậu, bọn trẻ bầu Ralph làm thủ lĩnh thay vì Jack, người đứng đầu ban hợp xướng.
Ralph appoints Jack and his choir members / to be the hunters responsible for obtaining food.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 랄프는 잭과 그의 성가대원들을 먹을 것을 구해 오는 사냥꾼으로 세운다.
→ ラーフはジャックとその聖歌隊の仲間たちを、食べものを手に入れる役目の狩人に定める。
→ 拉尔夫指派杰克和他的唱诗班成员做猎手,负责弄到食物。
→ Ralph giao cho Jack và các thành viên ban hợp xướng làm thợ săn, lo chuyện kiếm thức ăn.
To get rescued, / Ralph insists / that they must maintain a signal fire on top of the mountain.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 구조를 받으려면 산꼭대기에 구조 신호를 보낼 불을 꺼뜨리지 말아야 한다고 랄프는 힘주어 말한다.
→ 助けられるためには、山の頂で救助を知らせるための火を絶やしてはならないとラーフは言い張る。
→ 为了获救,拉尔夫坚持:必须在山顶上一直烧着报信的火。
→ Để được cứu, Ralph nhất quyết cho rằng họ phải giữ ngọn lửa báo hiệu trên đỉnh núi cháy liên tục.
They use the thick spectacles of Piggy, an intellectual but physically weak boy, / to ignite the fire.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그들은 머리는 좋지만 몸이 약한 소년 피기의 두꺼운 안경으로 불을 붙인다.
→ 彼らは、頭はよいが体の弱い少年ピギーの分厚い眼鏡を使って火をおこす。
→ 他们用「猪崽子」那副厚厚的眼镜点火——那是个头脑聪明却体弱的男孩。
→ Chúng dùng cặp kính dày của Piggy, cậu bé thông minh nhưng yếu ớt, để nhóm lửa.
Initially, / the boys are enthusiastic about building shelters / and working together as a civilized society.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 처음에 소년들은 오두막을 짓고 문명 사회처럼 함께 일하는 데 열심이다.
→ はじめのうち、少年たちは小屋を建て、文明社会のようにともに働くことに熱心である。
→ 起初,孩子们热心于搭建住处,像一个文明社会那样彼此协作。
→ Ban đầu, bọn trẻ hăng hái dựng lều và cùng nhau làm việc như một xã hội văn minh.
However, / their commitment to duty gradually fades / as the temptation to play and hunt grows stronger.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그러나 놀고 사냥하고 싶은 마음이 커질수록, 맡은 일을 해내려는 마음은 차츰 옅어진다.
→ けれど、遊び、狩りをしたいという誘いが強くなるにつれ、役目を果たそうという気持ちはしだいに薄れていく。
→ 然而,随着玩耍与打猎的诱惑越来越大,他们对职责的坚持渐渐消退。
→ Nhưng khi cám dỗ vui chơi và săn bắn ngày một lớn, ý thức trách nhiệm của chúng cứ nhạt dần.
Fear begins to spread among the younger children, / who claim that a terrifying “beast” lurks in the jungle.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 밀림 속에 무서운 '짐승'이 숨어 있다고 말하는 어린아이들 사이에서 두려움이 번지기 시작한다.
→ ジャングルに恐ろしい「獣」がひそんでいると言い張る幼い子どもたちのあいだに、恐れが広がりはじめる。
→ 恐惧开始在年幼的孩子中蔓延——他们说,丛林里潜伏着一头可怕的「野兽」。
→ Nỗi sợ bắt đầu lan trong đám trẻ nhỏ, những đứa quả quyết rằng có một “con thú” đáng sợ ẩn nấp trong rừng.
Jack uses this fear to manipulate the boys, / promising that his hunters will protect them from the beast.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 잭은 자기 사냥꾼들이 짐승에게서 지켜 주겠다고 약속하며, 이 두려움을 이용해 아이들을 휘두른다.
→ ジャックは、自分の狩人たちが獣から守ってやると約束し、この恐れを使って少年たちを思いのままに動かす。
→ 杰克利用这份恐惧来操纵孩子们,许诺他的猎手会保护大家不受野兽伤害。
→ Jack lợi dụng nỗi sợ ấy để thao túng bọn trẻ, hứa rằng đám thợ săn của cậu sẽ bảo vệ chúng khỏi con thú.
Focused solely on hunting wild pigs, / Jack lets the signal fire go out / just as a ship passes by.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 멧돼지 사냥에만 정신이 팔린 잭은 배가 지나가는 바로 그때 신호 불이 꺼지도록 내버려 둔다.
→ 野生の豚の狩りにばかり気を取られたジャックは、船が通りかかったちょうどそのとき、合図の火を消えるにまかせる。
→ 一心只顾着猎野猪的杰克,偏偏在有船经过的那一刻,任凭报信的火熄灭了。
→ Chỉ mải mê săn lợn rừng, Jack để ngọn lửa báo hiệu tắt ngúm đúng lúc một con tàu đi ngang qua.
Furious about the missed opportunity for rescue, / Ralph confronts Jack, / causing a deep rift between them.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 구조받을 기회를 놓친 것에 분노한 랄프는 잭에게 따지고 들고, 이 일로 둘 사이에는 깊은 금이 간다.
→ 助かる機会を逃したことに激怒したラーフはジャックに詰め寄り、それが二人のあいだに深い亀裂を生む。
→ 错失获救良机让拉尔夫怒不可遏,他当面质问杰克,两人之间由此裂开一道深深的鸿沟。
→ Giận dữ vì cơ hội được cứu vuột mất, Ralph đối chất với Jack, khiến giữa hai đứa nứt ra một khoảng cách sâu.
During the argument, / Jack punches Piggy, / breaking one side of his glasses.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 말다툼을 하던 중에 잭은 피기를 주먹으로 쳐서 안경 한쪽 알을 깨뜨린다.
→ 言い争いのさなか、ジャックはピギーを殴りつけ、眼鏡の片方のレンズを割ってしまう。
→ 争吵之中,杰克一拳打在猪崽子身上,砸碎了他眼镜的一片镜片。
→ Trong lúc cãi vã, Jack đấm Piggy, làm vỡ một bên mắt kính của cậu.
Simon, a quiet and spiritual boy, / realizes / that the beast is not a physical creature, / but an evil inside themselves.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 조용하고 마음이 깊은 소년 사이먼은 짐승이 살아 있는 짐승이 아니라 그들 안에 있는 악이라는 것을 깨닫는다.
→ 物静かで心の深い少年サイモンは、獣とは生きた生きものではなく、自分たちの内にある悪なのだと気づく。
→ 沉默而心思深沉的西蒙意识到:野兽并不是什么活生生的动物,而是他们自己心里的恶。
→ Simon, cậu bé trầm lặng và sâu sắc, nhận ra con thú không phải là một sinh vật có thật, mà là cái ác nằm ngay trong chính bọn chúng.
One night, / a dead parachutist lands on the mountain, / which the terrified boys mistake for the living beast.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 어느 밤, 죽은 낙하산병이 산 위에 내려앉고, 겁에 질린 소년들은 그것을 살아 있는 짐승으로 착각한다.
→ ある夜、死んだ落下傘兵が山の上に降り立ち、おびえた少年たちはそれを生きた獣と思いこむ。
→ 某个夜里,一具死去的伞兵落在山上,惊恐的孩子们把它误当成活着的野兽。
→ Một đêm, xác một lính nhảy dù rơi xuống ngọn núi, và bọn trẻ hoảng sợ tưởng đó là con thú đang sống.
Driven by desire for absolute power, / Jack rebels against Ralph's authority and leaves the group.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 모든 것을 손에 쥐고 싶은 욕심에 사로잡힌 잭은 랄프의 권위에 맞서고 무리를 떠난다.
→ すべてを手中にしたいという欲に駆られたジャックは、ラーフの権威に背き、集団を去る。
→ 被独揽大权的欲望驱使,杰克反抗拉尔夫的权威,离开了这个集体。
→ Bị thôi thúc bởi khát vọng quyền lực tuyệt đối, Jack chống lại quyền uy của Ralph và rời khỏi nhóm.
Most of the older boys desert Ralph to join Jack's tribe, / drawn by the promise of meat and protection.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 고기와 보호를 약속받은 나이 많은 아이들 대부분이 랄프를 저버리고 잭의 부족으로 넘어간다.
→ 肉と守りを約束されたことに引かれ、年長の少年たちの大半はラーフを見捨ててジャックの部族に加わる。
→ 被肉食与庇护的许诺吸引,大多数年纪较大的孩子抛下拉尔夫,投奔了杰克的部落。
→ Bị lời hứa về thịt và sự che chở lôi kéo, phần lớn những cậu lớn tuổi hơn bỏ Ralph để gia nhập bộ lạc của Jack.
Jack paints his face like a savage, / discarding all civilized rules and morality.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 잭은 문명의 규칙과 도리를 모두 내던지고, 야만인처럼 얼굴에 물감을 칠한다.
→ ジャックは文明の決まりも道義もすべて投げ捨て、野蛮人のように顔に色を塗る。
→ 杰克把文明的规矩与道德统统抛开,像野人一样在脸上涂满颜料。
→ Jack bôi mặt như một kẻ man rợ, vứt bỏ hết mọi luật lệ và đạo lí của văn minh.
Jack's tribe brutally slaughters a mother pig / and places its severed head on a sharpened stake / as an offering to the beast.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 잭의 부족은 어미 돼지를 잔인하게 잡고, 잘라 낸 그 머리를 뾰족하게 깎은 막대에 꽂아 짐승에게 바치는 제물로 세워 둔다.
→ ジャックの部族は母豚を残酷に殺し、切り落とした頭を先をとがらせた棒に突き刺して、獣への供えものとして立てる。
→ 杰克的部落残忍地宰杀了一头母猪,把砍下的猪头插在削尖的木桩上,当作献给野兽的祭品。
→ Bộ lạc của Jack tàn nhẫn giết một con lợn mẹ, rồi cắm chiếc đầu bị chặt lên một cây cọc vót nhọn để làm vật tế con thú.
Swarming with flies, / the pig's head becomes the symbolic “Lord of the Flies.”
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 파리 떼가 새까맣게 들끓는 그 돼지 머리는 곧 상징으로서의 '파리대왕'이 된다.
→ 蠅がびっしりとたかったその豚の頭は、やがて象徴としての「蠅の王」となる。
→ 苍蝇密密麻麻地爬满那颗猪头,它于是成了象征意义上的「蝇王」。
→ Bị ruồi bâu kín, chiếc đầu lợn trở thành biểu tượng “Chúa Ruồi”.
Simon encounters the rotting head in the forest / and hallucinates that it is speaking to him.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 사이먼은 숲에서 썩어 가는 그 머리와 마주치고, 그것이 자기에게 말을 거는 환영을 본다.
→ サイモンは森で腐りかけたその頭に出くわし、それが自分に語りかけてくるという幻を見る。
→ 西蒙在林中撞见那颗正在腐烂的猪头,并出现了它正对自己说话的幻觉。
→ Simon chạm mặt chiếc đầu đang thối rữa trong rừng và ảo giác thấy nó đang nói chuyện với mình.
The Lord of the Flies mocks Simon, / warning that human evil cannot be escaped or hunted.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 파리대왕은 사이먼을 비웃으며, 사람 안의 악은 달아날 수도 사냥할 수도 없는 것이라고 일러 준다.
→ 蠅の王はサイモンをあざけり、人の内なる悪からは逃れることも、それを狩ることもできないと告げる。
→ 蝇王嘲弄西蒙,警告他说:人心中的恶,既逃不掉,也猎不到。
→ Chúa Ruồi giễu cợt Simon, cảnh báo rằng cái ác trong con người thì không thể trốn chạy hay săn đuổi được.
Overcome by the revelation, Simon faints; / upon waking, he discovers the dead parachutist on the mountain.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그 깨달음에 짓눌린 사이먼은 정신을 잃고, 깨어난 뒤 산 위에서 죽은 낙하산병을 발견한다.
→ その気づきに打ちのめされてサイモンは気を失い、目を覚ますと山の上で死んだ落下傘兵を見つける。
→ 这份领悟令西蒙不堪重负而昏厥;醒来后,他在山上发现了那具死去的伞兵。
→ Choáng ngợp trước sự thật ấy, Simon ngất đi; khi tỉnh dậy, cậu phát hiện xác người lính nhảy dù trên núi.
Desperate to tell the others the truth about the beast, / Simon stumbles toward Jack's wild feast.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 짐승에 대한 진실을 다른 아이들에게 알려야 한다는 마음에, 사이먼은 잭의 거친 잔치 자리로 비틀거리며 다가간다.
→ 獣の正体をみなに知らせねばという一心で、サイモンはジャックの荒々しい宴のほうへよろめきながら向かう。
→ 急着要把野兽的真相告诉大家,西蒙踉跄地朝杰克那场狂野的宴会走去。
→ Khắc khoải muốn nói cho mọi người sự thật về con thú, Simon lảo đảo tiến về phía bữa tiệc hoang dại của Jack.
Meanwhile, / a violent thunderstorm breaks out, / and Jack's tribe performs a frenzied tribal dance.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그 사이 사나운 뇌우가 몰아치고, 잭의 부족은 미친 듯한 부족 춤을 춘다.
→ そのころ激しい雷雨が襲い、ジャックの部族は狂ったような部族の踊りを踊る。
→ 与此同时,一场狂暴的雷雨袭来,杰克的部落跳起了近乎癫狂的部落舞。
→ Cùng lúc đó, một cơn giông dữ dội ập xuống, và bộ lạc của Jack nhảy điệu vũ bộ lạc điên cuồng.
In the darkness and frenzy, / the boys mistake Simon for the beast / and attack him with their bare hands and spears.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 어둠과 광기 속에서 소년들은 사이먼을 짐승으로 잘못 알고, 맨손과 창으로 그를 덮친다.
→ 闇と狂乱のなかで、少年たちはサイモンを獣と取りちがえ、素手と槍で襲いかかる。
→ 在黑暗与疯狂之中,孩子们把西蒙误当成野兽,用赤手和长矛扑向他。
→ Trong bóng tối và cơn cuồng loạn, bọn trẻ tưởng Simon là con thú và lao vào tấn công cậu bằng tay không lẫn giáo nhọn.
Simon is brutally beaten to death, / and his lifeless body is washed away into the glowing ocean.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 사이먼은 무참히 맞아 숨지고, 숨이 끊긴 그의 몸은 빛나는 바다로 씻겨 나간다.
→ サイモンはむごたらしく打ち殺され、息絶えたその体は光る海へと洗い流されていく。
→ 西蒙被残忍地活活打死,他没了气息的身体被海浪冲进那片泛着微光的大海。
→ Simon bị đánh chết dã man, và thân xác đã tắt thở của cậu bị cuốn ra biển lấp lánh.
The next morning, / Ralph and Piggy are consumed by guilt, / realizing that they too participated in the murder.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 이튿날 아침, 랄프와 피기는 자신들도 그 살인에 끼어 있었다는 것을 깨닫고 죄책감에 짓눌린다.
→ 翌朝、ラーフとピギーは、自分たちもあの殺しに加わっていたのだと気づき、罪の意識に押しつぶされる。
→ 第二天早上,拉尔夫和猪崽子意识到自己也参与了那场杀戮,被深深的愧疚吞没。
→ Sáng hôm sau, Ralph và Piggy bị dằn vặt bởi cảm giác tội lỗi, nhận ra chính họ cũng đã dự phần vào vụ giết người.
Now completely savage, / Jack's tribe raids Ralph's camp at night / to steal Piggy's remaining glasses.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 이제 완전히 야만스러워진 잭의 부족은 피기에게 남은 안경알을 빼앗으려고 밤중에 랄프의 야영지를 습격한다.
→ すっかり野蛮になったジャックの部族は、ピギーに残された眼鏡を奪おうと、夜中にラーフの野営地を襲う。
→ 如今已彻底野蛮化的杰克部落,深夜突袭拉尔夫的营地,抢走猪崽子仅剩的眼镜。
→ Giờ đã hoàn toàn man rợ, bộ lạc của Jack đột kích trại của Ralph ban đêm để cướp cặp kính còn lại của Piggy.
Without his glasses, / Piggy is left virtually blind / and unable to defend himself.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 안경을 잃은 피기는 사실상 앞을 보지 못하게 되고, 스스로를 지킬 수도 없게 된다.
→ 眼鏡を失ったピギーは、ほとんど目が見えなくなり、身を守ることもできなくなる。
→ 没了眼镜,猪崽子几乎等同于失明,连自卫都做不到。
→ Mất kính, Piggy gần như mù hẳn và không còn khả năng tự vệ.
Determined to demand reason and retrieve the glasses, / Ralph and Piggy march to Castle Rock.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 이치에 맞게 굴라고 따지고 안경을 되찾겠다는 각오로, 랄프와 피기는 캐슬 록으로 걸어간다.
→ 道理をわきまえろと迫り、眼鏡を取り返すと心に決めて、ラーフとピギーはキャッスル・ロックへと向かう。
→ 下定决心要讲道理、要把眼镜要回来,拉尔夫和猪崽子朝城堡岩走去。
→ Quyết đòi lẽ phải và lấy lại cặp kính, Ralph và Piggy tiến thẳng tới Castle Rock.
Piggy holds up the conch shell, / attempting to remind the boys of democracy and order.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 피기는 소라껍데기를 높이 들어, 아이들에게 민주주의와 질서를 다시 일깨우려 한다.
→ ピギーはほら貝を高くかかげ、少年たちに民主主義と秩序を思い出させようとする。
→ 猪崽子高高举起海螺,试图让孩子们重新记起民主与秩序。
→ Piggy giơ cao vỏ ốc, cố nhắc bọn trẻ nhớ về dân chủ và trật tự.
However, / Roger, Jack's sadistic enforcer, / intentionally dislodges a massive boulder from above.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그러나 잭의 잔인한 행동대장 로저가 위에서 일부러 거대한 바위를 굴려 떨어뜨린다.
→ しかし、ジャックの残忍な実行役ロジャーが、上から巨大な岩をわざと突き落とす。
→ 然而,杰克手下那个残忍的执行者罗杰,故意从高处推下一块巨石。
→ Nhưng Roger, tay chân tàn bạo của Jack, cố ý đẩy một tảng đá khổng lồ từ trên cao xuống.
The boulder strikes Piggy, / shattering the conch into a thousand pieces / and knocking Piggy off the cliff to his death.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 바위는 피기를 덮쳐 소라껍데기를 산산조각 내고, 피기를 벼랑 아래로 떨어뜨려 목숨을 앗아 간다.
→ 岩はピギーを打ち、ほら貝を粉々に砕き、ピギーを崖から突き落として命を奪う。
→ 巨石砸中猪崽子,把海螺击得粉碎,也将猪崽子撞下悬崖,当场毙命。
→ Tảng đá đập trúng Piggy, làm vỡ tan vỏ ốc thành ngàn mảnh và hất cậu rơi xuống vách đá mà chết.
The destruction of the conch / symbolizes the complete collapse of civilization and law on the island.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 소라껍데기가 부서졌다는 것은 섬에서 문명과 법이 완전히 무너졌음을 뜻한다.
→ ほら貝が砕けたことは、島において文明と法が完全に崩れ去ったことを意味している。
→ 海螺的粉碎,象征着岛上文明与法度的彻底崩塌。
→ Việc vỏ ốc vỡ tan tượng trưng cho sự sụp đổ hoàn toàn của văn minh và luật lệ trên đảo.
Jack declares himself absolute ruler / and orders his hunters to capture Ralph.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 잭은 스스로를 절대 통치자로 내세우고, 사냥꾼들에게 랄프를 잡아 오라고 명령한다.
→ ジャックはみずからを絶対の支配者と宣言し、狩人たちにラーフを捕らえよと命じる。
→ 杰克自封为绝对的统治者,命令猎手们去抓拉尔夫。
→ Jack tự xưng là kẻ cai trị tuyệt đối và ra lệnh cho đám thợ săn bắt Ralph.
Twins Sam and Eric are captured and tortured / until they agree to join Jack's tribe.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 쌍둥이 샘과 에릭은 붙잡혀, 잭의 부족에 들어가겠다고 할 때까지 모진 일을 당한다.
→ 双子のサムとエリックは捕らえられ、ジャックの部族に加わると言うまでむごい目にあわされる。
→ 双胞胎萨姆和埃里克被抓住,遭受折磨,直到他们松口答应加入杰克的部落。
→ Cặp song sinh Sam và Eric bị bắt và bị hành hạ cho đến khi chịu gia nhập bộ lạc của Jack.
Alone and terrified, / Ralph hides in the dense jungle, / knowing that the tribe intends to hunt him like a pig.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 홀로 남아 겁에 질린 랄프는 부족이 자기를 돼지처럼 사냥하려 한다는 것을 알고 우거진 밀림 속에 몸을 숨긴다.
→ ひとり取り残されおびえたラーフは、部族が自分を豚のように狩ろうとしていると知り、深いジャングルに身をひそめる。
→ 孤身一人、惊惧不已的拉尔夫,知道部落打算像猎猪一样猎他,只好藏进茂密的丛林。
→ Một mình và khiếp sợ, Ralph trốn vào rừng rậm, biết rằng bộ lạc định săn cậu như săn một con lợn.
To smoke Ralph out of his hiding place, / Jack sets fire to the entire forest.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 랄프를 숨은 곳에서 연기로 몰아내려고, 잭은 숲 전체에 불을 지른다.
→ 隠れ場所からラーフを煙でいぶり出そうと、ジャックは森じゅうに火を放つ。
→ 为了把拉尔夫从藏身处熏出来,杰克放火烧了整片森林。
→ Để hun khói buộc Ralph ra khỏi chỗ nấp, Jack châm lửa đốt cả khu rừng.
As the inferno consumes the island, / Ralph runs desperately through the smoke and flames for his life.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 불바다가 섬을 삼키는 동안, 랄프는 목숨을 걸고 연기와 불길 사이를 필사적으로 달린다.
→ 火の海が島を飲みこむなか、ラーフは命がけで煙と炎のあいだを必死に走る。
→ 烈焰吞噬着整座岛屿,拉尔夫在浓烟与火舌间拼命奔逃,只为活命。
→ Khi biển lửa nuốt chửng hòn đảo, Ralph liều mạng chạy xuyên qua khói và lửa.
The savages pursue him with sharpened spears, / uttering terrifying war cries.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 야만인이 된 아이들은 무시무시한 함성을 지르며 뾰족하게 깎은 창을 들고 그를 뒤쫓는다.
→ 野蛮と化した少年たちは、恐ろしい雄たけびをあげながら、先をとがらせた槍を手に彼を追う。
→ 变作野人的孩子们发出骇人的呐喊,举着削尖的长矛紧追不舍。
→ Đám trẻ đã hóa man rợ đuổi theo cậu với những ngọn giáo vót nhọn, gào lên những tiếng hò xung trận rợn người.
Exhausted and hopeless, / Ralph stumbles onto the beach / and collapses in front of a British naval officer.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 기진맥진하고 앞이 막막해진 랄프는 바닷가로 비틀거리며 나와 영국 해군 장교 앞에 쓰러진다.
→ 力つき、望みも絶えたラーフは、よろめきながら浜辺へ出て、イギリス海軍の士官の前に倒れこむ。
→ 精疲力竭、万念俱灰的拉尔夫踉跄着冲上沙滩,一头栽倒在一位英国海军军官面前。
→ Kiệt sức và tuyệt vọng, Ralph lảo đảo lao ra bãi biển rồi ngã gục trước mặt một sĩ quan hải quân Anh.
Attracted by the massive smoke, / the officer's warship had anchored off the coast.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 거대한 연기를 보고 찾아온 그 장교의 군함이 해안 앞바다에 닻을 내리고 있었던 것이다.
→ 立ちのぼる大きな煙に引かれ、その士官の軍艦は海岸の沖に錨を下ろしていたのだった。
→ 原来,是那股冲天的浓烟把军舰引来,军官的战舰早已在海岸外抛下了锚。
→ Bị cột khói khổng lồ thu hút, chiến hạm của viên sĩ quan đã neo lại ngoài khơi bờ biển.
The officer looks at the painted, dirty children, / surprised that British boys could descend into such wildness.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 장교는 얼굴에 물감을 칠한 꾀죄죄한 아이들을 바라보며, 영국 소년들이 이렇게까지 거칠어질 수 있다는 데 놀란다.
→ 士官は顔に色を塗ったうす汚れた子どもたちを見て、イギリスの少年がここまで野蛮になれるものかと驚く。
→ 军官望着这群涂着颜料、脏兮兮的孩子,惊讶于英国男孩竟能堕落到这般野蛮。
→ Viên sĩ quan nhìn lũ trẻ mặt bôi vẽ, người lấm lem và kinh ngạc rằng những cậu bé người Anh lại có thể hoang dã đến thế.
Realizing that he is finally safe, / Ralph breaks down in uncontrollable tears.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 마침내 안전해졌다는 것을 깨닫고, 랄프는 걷잡을 수 없이 울음을 터뜨린다.
→ ようやく助かったのだと悟り、ラーフはこらえきれずに泣きくずれる。
→ 意识到自己终于安全了,拉尔夫再也忍不住,放声痛哭。
→ Nhận ra rốt cuộc mình đã an toàn, Ralph òa khóc không sao ngăn được.
He weeps for the end of innocence, / the darkness of man's heart, / and the death of his wise friend Piggy.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 그는 순수함이 끝나 버린 것을, 사람 마음속의 어둠을, 그리고 슬기로운 친구 피기의 죽음을 두고 운다.
→ 彼は、無垢が終わってしまったことを、人の心の闇を、そして賢い友ピギーの死を思って泣く。
→ 他为纯真的终结而哭,为人心的黑暗而哭,也为聪慧的朋友猪崽子之死而哭。
→ Cậu khóc cho sự trong trẻo đã mất, cho bóng tối trong lòng người, và cho cái chết của Piggy — người bạn khôn ngoan của mình.
The other boys, / suddenly confronted by adult authority, / also begin to cry uncontrollably.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 어른의 권위와 갑자기 마주하게 된 다른 아이들도 걷잡을 수 없이 울기 시작한다.
→ 突然おとなの権威と向き合わされたほかの少年たちもまた、こらえきれずに泣きはじめる。
→ 其余的孩子突然面对大人的威严,也一个个止不住地哭了起来。
→ Những đứa trẻ khác, bất ngờ đối diện với uy quyền của người lớn, cũng bật khóc nức nở.
Ironic as it is, / the officer turns his back to wait, / oblivious to the fact / that his own adult world is engaged in its own destructive war.
🔊 클릭해서 듣기Click to listenクリックして聞く点击收听Nhấp để ngheClic para escuchar→ 얄궂게도, 그 장교는 자기가 속한 어른들의 세계 역시 파괴적인 전쟁을 벌이고 있다는 사실은 알아채지 못한 채 등을 돌리고 기다린다.
→ 皮肉なことに、その士官は、自分の属するおとなの世界もまた破壊的な戦争のただなかにあることに気づかぬまま、背を向けて待つ。
→ 讽刺的是,那位军官转过身去等候,却浑然不觉:他所属的成人世界,同样正深陷一场毁灭性的战争。
→ Trớ trêu thay, viên sĩ quan quay lưng lại đứng chờ, chẳng hề hay biết rằng chính thế giới người lớn của ông cũng đang lún sâu trong một cuộc chiến hủy diệt.